Cách lùi thì trong câu tường thuật & các trường hợp không lùi thì

Cách lùi thì trong câu tường thuật & các trường hợp không lùi thì

06/11/2024

50348

Câu tường thuật là một trong những chủ đề kiến thức quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong các đề thi Anh ngữ. Nắm vững được quy tắc lùi thì trong câu tường thuật, bạn mới có thể dễ dàng ghi điểm tối đa khi gặp dạng bài này. Các bạn hãy cùng ECE English hệ thống lại kiến thức về chủ điểm này nhé!

Hướng dẫn 4 bước chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Câu tường thuật trong tiếng Anh

Câu tường thuật trong tiếng Anh

Như các bạn đã biết, câu tường thuật trong tiếng Anh (còn gọi là câu gián tiếp) được dùng để thuật lại một câu nói, sự việc của một ai đó. Hay hiểu một cách đơn giản hơn là câu tường thuật là chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp. Để chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật (hay còn gọi là câu gián tiếp), chúng ta cần thực hiện qua 4 bước sau:

Bước 1: Chọn động từ tường thuật

Thông thường, các động từ được sử dụng trong câu tường thuật là: 

  • Say
  • Said (quá khứ của say)
  • Tell
  • Told (quá khứ của tell)

Bên cạnh said và told, chúng ta cũng có thể sử dụng các từ khác có nghĩa tương đồng như: asked (yêu cầu), denied (phủ nhận), promised (hứa), suggested (đề nghị, gợi ý),….

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, các động từ này thường được chia ở thì quá khứ. Theo sau các động từ này có thể sử dụng thêm liên từ “that” hoặc không tùy vào tác giả.

Bước 2: Lùi thì trong câu tường thuật

Đây được xem bước quan trọng trong quá trình chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp. Theo đó, động từ chính trong câu sẽ lùi một thì so với thì của câu trực tiếp ban đầu. Bạn có thể tham khảo bảng lùi thì câu tường thuật dưới đây:

Câu tường thuật trực tiếp Câu tường thuật gián tiếp
Thì hiện tại đơn Thì quá khứ đơn
Thì hiện tại tiếp diễn Thì quá khứ tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành Thì quá khứ hoàn thành
Thì quá khứ đơn Thì quá khứ hoàn thành
Thì quá khứ tiếp diễn Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Thì quá khứ hoàn thành Thì quá khứ hoàn thành
Thì tương lai đơn Câu điều kiện ở hiện tại
Thì tương lai tiếp diễn Câu điều kiện tiếp diễn

Lùi thì trong câu tường thuật đối với các động từ khiếm khuyết – modal verb:

Can Could
May Might
Must Must/had to

Bước 3: Chuyển đổi các đại từ và tính từ sở hữu

Không chỉ lùi thì trong câu tường thuật, các đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu và tính từ sở hữu cũng cần được chuyển đổi sao cho phù hợp.

Tường thuật trực tiếp Tường thuật gián tiếp
Đại từ nhân xưng I She, He
You I, We
We They
Đại từ sở hữu Yours Mine, ours
Ours Theirs
Mine His, her
Tính từ sở hữu Ours Their
Your My, our
Mine His, her
Tân ngữ You Me, Us
Me Her, him
Us Them

Với những câu tường thuật dạng câu hỏi thì các đại từ này sẽ không thay đổi.

Bước 4: Thay đổi trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian

Bước cuối cùng khi chuyển từ câu trực tiếp thành câu tường thuật là đổi trạng từ thời gian, nơi chốn. Theo đó, ta có quy tắc đổi như sau:

Câu trực tiếp Câu gián tiếp
This That
These Those
Here There
Now Then, at the time
Today That day
Ago Before
Yesterday The previous day, the day before
The day before Two days before
Last day The day before
Last week The week before, the previous week
This week That week
Next week The week after, the next/following week
Tomorrow The day after, in two days time

Các quy tắc lùi thì trong câu tường thuật cần nhớ

Các quy tắc lùi thì trong câu tường thuật

Các quy tắc lùi thì trong câu tường thuật

Khi chuyển sang câu tường thuật, bạn cần lưu ý những quy tắc lùi thì cơ bản dưới đây:

Trong trường hợp, đồng từ của câu dạng tường thuật ở hiện tại hoặc tương lai, không thực hiện lùi thì của động từ này.

Trong trường hợp động từ của câu tường thuật ở quá khứ, thực hiện lùi thì của động từ theo cấu trúc sau:

  • Chuyển thì hiện tại đơn thành quá khứ đơn thành quá khứ hoàn thành
  • Chuyển thì hiện tại tiếp diễn thành quá khứ tiếp diễn thành quá khứ hoàn thành tiếp diễn
  • Chuyên thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ hoàn thành
  • Chuyển will thành would.

Các trường hợp không lùi thì trong câu tường thuật

Bên cạnh việc áp dụng các quy tắc lùi thì như ở trên đây, bạn cũng cần lưu ý các trường hợp đặc biệt sau:

  • Các từ: should, would, could, might, ought to không lùi thì.
  • Khi tường thuật về một sự thật hiển nhiên không lùi thì.
  • Trong câu có sử dụng động từ tường thuật “say”, “tell” ở thì hiện tại không lùi thì.

Ex: Jay said: “I can go swimming tomorrow.” (Jay nói: “Tôi có thể đi bơi vào ngày mai.”)

=> Jay said that he could go swimming tomorrow. (Jay nói rằng anh ấy có thể đi bơi vào ngày mai.)

Bài tập lùi thì trong câu tường thuật

Bài 1: Chuyển các câu sau về dạng câu tường thuật

  1. Jack asked his friend: “Who gave you that book?”
  2. My sister told me: “Prepare dinner before your father comes home.”
  3. Lisa said: “Jack’s not at school.”
  4. Jay said: “I must go home to do homework.”
  5. Henry said: “Don’t get your T-shirt dirty, boys”

Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất điền vào chỗ trống

1. He asked me……………

A. When do you return home?

B. When I returned home

C. when did I return home

2. My mother…….her to take more exercise.

A. tell

B. have told

C. told

3. Adam told me that his grandfather……a race horse

A. owns

B. owned

C. A & B

4. Linda rang Minhee in Japan yesterday, and she said it…….. raining there

A. was

B. is

C. has been

5. The last time I saw my daddy, she looked very relaxed. He explained he’d been on holiday the………week. 

A. next

B. previous

C. followwing

Bài 3: Viết lại những câu sau dưới dạng câu tường thuật:

1. My mom said: “Don’t stay up late, Lisa.”

=> My mom told Lisa……………………

2. He asked me: “Can you meet me at the airport?”

=> He asked me……………………………..

3. The teacher asked: “Who answers this question?”

=> The teacher wanted to know…………………..

4. “Can I borrow your Umbrella, Jack?” asked Mary

=> Mary asked………………………….

5. Henry said: “I want a big cake for my birthday.”

=> Henry said that……………………………..

Đáp án tham khảo

Bài 1:

  1. Jack asked his friend who he gave that book. 
  2. My sister told me to prepare dinner before my father came home.
  3. Lisa said that Jack was not at school.
  4. Jay told me that he must go home to do homework.
  5. Henry told the boys not to get his T-shirt dirty.

Bài 2:

  1. B
  2. C
  3. C
  4. A
  5. B

Bài 3:

  1. My mom told Lisa not to stay up late.
  2. He asked me if I could meet him at the airport. 
  3. The teacher wanted to know who answered that question
  4. Mary asked Jack whether/if she could borrow his umbrella. 
  5. Henry said that he wanted a big cake for his birthday.

Phân loại câu tường thuật trong tiếng Anh

Phân loại câu tường thuật trong tiếng Anh

Phân loại câu tường thuật trong tiếng Anh

Bên cạnh kiến thức về lùi thì, các bạn cũng cần nắm vững được có bao nhiêu dạng câu tường thuật và cấu trúc của từng dạng câu.

1. Câu tường thuật dạng câu kể

Câu tường thuật dạng câu kể là một dạng câu khá phổ biến, thường được dùng để thuật lại nội dung câu chuyện hoặc lời nói của một ai đã nói trước đó.

Trường hợp:  S + say/ said/ tell/ told + (that) + S + V

For example: Jack said: “I love Lisa very much.” (Jack nói: “Tôi yêu Lisa rất nhiều.”)

=> Jack said that he loved Lisa very much. (Jack nói rằng cậu ấy yêu Lisa rất nhiều.)

Trường hợp:  S + said to + O => told + O

Ex: My mother said to me: “I like pizza more than hotdog.” (Mẹ tôi nói với tôi rằng: “Tôi thích pizza hơn xúc xích”)

=> My mother told me she liked pizza more than hotdog. (Mẹ tôi nói với tôi là bà ấy thích ăn pizza hơn là xúc xích.)

Trường hợp: says/to say + O => tells/to tell + O

Ex: My friend says to me: “The trees are green.” (Bạn của tôi nói với tôi rằng: “Những cái cây có màu xanh.”)

=> My friend tells me the trees are green. (Bạn của tôi nói với tôi rằng những cái cây có màu xanh.)

2. Câu tường thuật mệnh lệnh

Dạng câu này thường được dùng để thuật lại một mệnh lệnh của ai đó. Theo đó, câu tường thuật mệnh lệnh có chứa các động từ trong câu như: advise, tell, ask, remind, instruct, warn,….

Cấu trúc đầy đủ: S + told + O + to-infinitive

For example: I said: “Please, pick me up at the hospital gate, David” (Tôi nói: “Làm ơn đón tôi ở cổng bệnh viện, David.”)

=> I told David to pick me up at the hospital gate. (Tôi nói với David đón tôi ở cổng bệnh viện.)

Dạng phủ định: S + told + O + not + to – infinitive

Ex: “Don’t talk in class”, the teacher said to us. (Giáo viên nói với chúng tôi: “Đừng nói chuyện trong lớp.”)

=> The teacher told us not to talk in class. (Giáo viên nói với chúng tôi đừng nói chuyện trong lớp.) 

3. Câu tường thuật chứa mệnh đề if

Câu tường thuật có chứa mệnh đề if hay còn được gọi là dạng câu gián tiếp được viết lại từ câu trực tiếp.

Câu điều kiện loại 0

Khi chuyển sang câu gián tiếp, động từ ở vế điều kiện đều được giữ nguyên, dù cho động từ tường thuật được chia ở thì quá khứ đơn.

Công thức: S + said/told + (that) + If + S + V(s/es) + O, S + V(s/es) + O

Ex: David said: “If I’m sick, I take medicine.” (David nói: “Nếu tôi bị ốm, tôi uống thuốc.”)

=> David said that if he’s sick, he takes medicine. (David nói rằng nếu anh ấy bị ốm, anh ấy uống thuốc.

Câu điều kiện loại 1

Khi chuyển sang câu gián tiếp với câu điều kiện loại 1, chúng ta sẽ áp dụng quy tắc lùi thì trong câu tường thuật, tức chuyển thành loại 2.

Công thức: S + said/told + (that) + If + S + V(ed) + O, S + would + V + O

Ex: Leon said: “If I have money, I will buy a new laptop.” (Leon nói: “Nếu tôi có tiền, tôi sẽ mua một chiếc máy tính mới.)

=> Leon said that if he had money, he would buy a new laptop. (Leon nói nếu anh ấy có tiền, anh ấy sẽ mua một chiếc máy tính mới.)

Câu điều kiện loại 2 và loại 3

Trong trường hợp này, chúng ta không lùi thì trong câu tường thuật, động từ giữ nguyên. 

Công thức:

S + said/ told + (that) + If + S + V(ed), S + would + V + O

S + said/told + (that) + If + S + V(P2), S + would + have + V(P2)

Ex: 

  • I said that if I had super power I would go back to yesterday. (Tôi nói nếu tôi có siêu năng lực tôi sẽ trở về ngày hôm qua.)
  • Adam said that he had known bad weather, he would not have been on this picnic. (Adam nói rằng nếu anh ấy biết thời tiết xấu, anh ấy đã không tham gia chuyến đi dã ngoại này.)

4. Câu tường thuật dạng câu hỏi có từ để hỏi (wh-question)

Để chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật đối với câu hỏi (wh – question), chúng ta sẽ thực hiện tuần tự theo 4 bước như trên và cần lưu ý một vài điểm sau:

  • Từ để hỏi được lặp lại sau từ tường thuật
  • Đổi trật tự của chủ ngữ, trợ động từ, động từ ở trong câu.

Công thức: S + asked + O + Wh-question + S + verb

Ex: Eva asks: “Where do you buy your dress?” (Eva hỏi: “Bạn mua chiếc váy của bạn ở đâu?”)

=> Eva asked me where I bought my dress. (Eva đã hỏi tôi mua chiếc váy ở đâu.)

Có thể thấy rằng ngữ pháp tiếng Anh về lùi thì trong câu tường thuật khá phức tạp và khó nhớ. Tuy nhiên, nếu bạn nắm vững được những quy tắc, trường hợp đặc biệt và luyện tập thường xuyên thì dạng bài tập này sẽ giúp bạn ghi điểm tuyệt đối. Chính vì thế, đừng nóng vội và hãy kiên trì luyện tập mỗi ngày nhé!

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

Bảng phiên âm tiếng Anh IPA
27/06/2025

Bảng phiên âm IPA: Hướng dẫn chi tiết cách phát âm tiếng Anh chuẩn

Bạn có từng tự hỏi, tại sao dù đã học rất nhiều từ vựng và ngữ pháp, khả năng nói tiếng Anh của mình vẫn chưa thực sự tự tin? Hay tại sao người bản xứ đôi khi không hiểu bạn nói gì, dù bạn đã cố gắng hết sức? Nguyên nhân rất có thể […]
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là gì?
19/06/2025

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous Tense) trong tiếng Anh

Bạn đã bao giờ thử hình dung một hành trình dài trong tương lai và muốn nhấn mạnh quá trình diễn ra của nó, tính đến một thời điểm cụ thể? Chẳng hạn, đến cuối tháng này, bạn sẽ đã học tiếng Anh liên tục được sáu tháng rồi. Hay vào giờ tan tầm ngày […]
Thì tương lai hoàn thành là gì?
19/06/2025

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense): Công thức và cách dùng chuẩn

Bạn đã bao giờ hình dung mình sẽ hoàn thành điều gì đó vào một thời điểm cụ thể trong tương lai chưa? Ví dụ, đến cuối năm nay, bạn sẽ hoàn thành khóa học tiếng Anh. Hay vào giờ này tuần tới, bạn sẽ đã đến nơi nào đó? Để diễn tả những hành […]
Thì tương lai tiếp diễn trong một số ngữ cảnh cụ thể
19/06/2025

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous Tense): Công thức & cách dùng chuẩn

Bạn đã bao giờ thử hình dung chính mình vào một thời điểm cụ thể trong tương lai chưa? Có thể là vào 8 giờ tối mai, bạn đang làm gì? Hay vào giờ này tuần tới, bạn sẽ đang ở đâu? Để kể về những khoảnh khắc mà hành động đang diễn ra trong […]
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
19/06/2025

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) trong tiếng Anh

Bạn đã bao giờ rơi vào tình huống muốn giải thích rằng một điều gì đó đã diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian dài trước khi một sự việc khác xảy ra trong quá khứ chưa? Ví dụ, bạn mệt lả vì đã chạy bộ suốt mấy tiếng đồng hồ trước khi […]

Các tin liên quan

The Concept of Childhood in Western Countries
25/03/2026

The Concept of Childhood in Western Countries IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết

Khái niệm về “tuổi thơ” mà chúng ta biết ngày nay – một giai đoạn được bao bọc, vui chơi và học tập hóa ra không phải lúc nào cũng tồn tại. Bài đọc “The Concept of Childhood in Western Countries” đưa chúng ta ngược dòng lịch sử để khám phá sự thay đổi mang […]
The Magic of Kefir IELTS Reading
25/03/2026

The Magic of Kefir IELTS Reading: Dịch bài đọc & đáp án chuẩn

Từ những túi da trên lưng lừa của những người chăn cừu vùng Caucasus đến những phòng tập yoga hiện đại tại Los Angeles, Kefir đã hành trình hàng thế kỷ để trở thành một “siêu thực phẩm” được săn đón. Bài đọc “The Magic of Kefir” sẽ giúp bạn hiểu rõ cơ chế khoa […]
The Columbian Exchange IELTS Reading
25/03/2026

The Columbian Exchange IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết A-Z

Bạn có biết rằng trước năm 1492, người châu Âu chưa từng biết đến khoai tây, và người Mỹ bản địa chưa từng thấy một con ngựa? Sự kiện Christopher Columbus đặt chân đến châu Mỹ đã châm ngòi cho The Columbian Exchange — một cuộc tráo đổi sinh học khổng lồ giữa hai nửa […]
Complementary & alternative medicine IELTS Reading
24/03/2026

Giải mã bài đọc: Complementary & alternative medicine IELTS Reading

Có bao giờ bạn băn khoăn liệu những phương pháp chữa bệnh “truyền miệng” như châm cứu hay thảo dược thực sự có tác dụng, hay chỉ là “liều thuốc tinh thần”? Bài đọc “Complementary and Alternative Medicine” sẽ đưa bạn vào trung tâm cuộc tranh luận nảy lửa giữa các nhà khoa học hàng […]
Stadium Australia IELTS Reading
24/03/2026

Stadium Australia IELTS Reading: Giải chi tiết & Dịch nghĩa

Bạn có bao giờ nghĩ một sân vận động lại được ví như “thánh đường” hay “nhà hát của nhân loại”? Bài đọc IELTS Reading “Stadium Australia” sẽ phá vỡ định kiến cho rằng các công trình thể thao chỉ mang tính thực dụng, đồng thời hé lộ thiết kế kiến trúc xanh đỉnh cao […]
Television and Sport IELTS Reading
24/03/2026

Television and Sport IELTS Reading: Dịch chuẩn & Giải đề chi tiết

Mối quan hệ giữa truyền hình và thể thao không đơn thuần là việc ghi lại các sự kiện mà còn là sự định hình lại cả một ngành công nghiệp. Bài đọc “Television and Sport” mang đến một cái nhìn sâu sắc về cách các nhà đài thay đổi luật chơi, hành vi xem […]
The Invention of Television IELTS Reading
24/03/2026

The Invention of Television IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Ai là người thực sự phát minh ra chiếc tivi đầu tiên? Câu trả lời không hề đơn giản vì đó là một cuộc chạy đua công nghệ giữa nhiều khối óc vĩ đại trên thế giới. Bài đọc “The Invention of Television” sẽ đưa bạn đi từ những thí nghiệm thô sơ với rương […]
Frogwatch IELTS Reading
24/03/2026

Frogwatch IELTS Reading: Bài dịch & đáp án chuẩn nhất

Việc bảo tồn động vật hoang dã có nhất thiết phải luôn do các nhà khoa học đảm nhận, hay những người dân bình thường cũng có thể góp sức? Bài đọc “Frogwatch” là một minh chứng tuyệt vời về sức mạnh của cộng đồng trong việc theo dõi và bảo vệ loài ếch tại […]
Consecutive and Simultaneous Translation IELTS Reading
23/03/2026

Consecutive and Simultaneous Translation IELTS Reading: Dịch chuẩn & Giải chi tiết

Đằng sau những hội nghị cấp cao hay các phiên tòa quốc tế, luôn có bóng dáng thầm lặng nhưng cực kỳ quan trọng của các phiên dịch viên. Công việc của họ đòi hỏi sự tập trung cao độ và những kỹ năng xử lý thông tin phi thường. Bài đọc “Consecutive and Simultaneous […]
Fears IELTS Reading
23/03/2026

Fears IELTS Reading: Bản dịch chuẩn & giải chi tiết từ A-Z

Hiểu rõ cơ chế vận hành của nỗi sợ hãi không chỉ giúp chúng ta giải mã các hành vi của con người mà còn mở ra những phương pháp điều trị tâm lý mới. Với chủ đề “Fears”, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích các thí nghiệm trên loài khỉ rhesus để tìm […]
Memory and Age IELTS Reading
23/03/2026

Memory and Age IELTS Reading: Dịch chuẩn & Giải chi tiết

Tuổi tác ảnh hưởng đến trí nhớ của chúng ta như thế nào? Liệu bộ não có thực sự “già đi” và kém minh mẫn hơn, hay nó chỉ đang thay đổi chiến thuật hoạt động để thích nghi với thời gian? Bài đọc “Memory and Age” sẽ mang đến cho bạn những góc nhìn […]
Photovoltaics on the rooftop IELTS Reading
23/03/2026

Đáp án & từ vựng bài đọc Photovoltaics on the rooftop IELTS Reading

Năng lượng mặt trời không chỉ là xu hướng tất yếu của tương lai mà còn là một chủ đề cực kỳ quen thuộc trong các bài thi IELTS. Bài đọc “Photovoltaics on the rooftop” sẽ đưa bạn đi từ những thử nghiệm quang điện đầu tiên tại Mỹ, Nhật Bản cho đến các chính […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong