Cách lùi thì trong câu tường thuật & các trường hợp không lùi thì

Cách lùi thì trong câu tường thuật & các trường hợp không lùi thì

06/11/2024

43155

Câu tường thuật là một trong những chủ đề kiến thức quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong các đề thi Anh ngữ. Nắm vững được quy tắc lùi thì trong câu tường thuật, bạn mới có thể dễ dàng ghi điểm tối đa khi gặp dạng bài này. Các bạn hãy cùng ECE English hệ thống lại kiến thức về chủ điểm này nhé!

Hướng dẫn 4 bước chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Câu tường thuật trong tiếng Anh

Câu tường thuật trong tiếng Anh

Như các bạn đã biết, câu tường thuật trong tiếng Anh (còn gọi là câu gián tiếp) được dùng để thuật lại một câu nói, sự việc của một ai đó. Hay hiểu một cách đơn giản hơn là câu tường thuật là chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp. Để chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật (hay còn gọi là câu gián tiếp), chúng ta cần thực hiện qua 4 bước sau:

Bước 1: Chọn động từ tường thuật

Thông thường, các động từ được sử dụng trong câu tường thuật là: 

  • Say
  • Said (quá khứ của say)
  • Tell
  • Told (quá khứ của tell)

Bên cạnh said và told, chúng ta cũng có thể sử dụng các từ khác có nghĩa tương đồng như: asked (yêu cầu), denied (phủ nhận), promised (hứa), suggested (đề nghị, gợi ý),….

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, các động từ này thường được chia ở thì quá khứ. Theo sau các động từ này có thể sử dụng thêm liên từ “that” hoặc không tùy vào tác giả.

Bước 2: Lùi thì trong câu tường thuật

Đây được xem bước quan trọng trong quá trình chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp. Theo đó, động từ chính trong câu sẽ lùi một thì so với thì của câu trực tiếp ban đầu. Bạn có thể tham khảo bảng lùi thì câu tường thuật dưới đây:

Câu tường thuật trực tiếp Câu tường thuật gián tiếp
Thì hiện tại đơn Thì quá khứ đơn
Thì hiện tại tiếp diễn Thì quá khứ tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành Thì quá khứ hoàn thành
Thì quá khứ đơn Thì quá khứ hoàn thành
Thì quá khứ tiếp diễn Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Thì quá khứ hoàn thành Thì quá khứ hoàn thành
Thì tương lai đơn Câu điều kiện ở hiện tại
Thì tương lai tiếp diễn Câu điều kiện tiếp diễn

Lùi thì trong câu tường thuật đối với các động từ khiếm khuyết – modal verb:

Can Could
May Might
Must Must/had to

Bước 3: Chuyển đổi các đại từ và tính từ sở hữu

Không chỉ lùi thì trong câu tường thuật, các đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu và tính từ sở hữu cũng cần được chuyển đổi sao cho phù hợp.

Tường thuật trực tiếp Tường thuật gián tiếp
Đại từ nhân xưng I She, He
You I, We
We They
Đại từ sở hữu Yours Mine, ours
Ours Theirs
Mine His, her
Tính từ sở hữu Ours Their
Your My, our
Mine His, her
Tân ngữ You Me, Us
Me Her, him
Us Them

Với những câu tường thuật dạng câu hỏi thì các đại từ này sẽ không thay đổi.

Bước 4: Thay đổi trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian

Bước cuối cùng khi chuyển từ câu trực tiếp thành câu tường thuật là đổi trạng từ thời gian, nơi chốn. Theo đó, ta có quy tắc đổi như sau:

Câu trực tiếp Câu gián tiếp
This That
These Those
Here There
Now Then, at the time
Today That day
Ago Before
Yesterday The previous day, the day before
The day before Two days before
Last day The day before
Last week The week before, the previous week
This week That week
Next week The week after, the next/following week
Tomorrow The day after, in two days time

Các quy tắc lùi thì trong câu tường thuật cần nhớ

Các quy tắc lùi thì trong câu tường thuật

Các quy tắc lùi thì trong câu tường thuật

Khi chuyển sang câu tường thuật, bạn cần lưu ý những quy tắc lùi thì cơ bản dưới đây:

Trong trường hợp, đồng từ của câu dạng tường thuật ở hiện tại hoặc tương lai, không thực hiện lùi thì của động từ này.

Trong trường hợp động từ của câu tường thuật ở quá khứ, thực hiện lùi thì của động từ theo cấu trúc sau:

  • Chuyển thì hiện tại đơn thành quá khứ đơn thành quá khứ hoàn thành
  • Chuyển thì hiện tại tiếp diễn thành quá khứ tiếp diễn thành quá khứ hoàn thành tiếp diễn
  • Chuyên thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ hoàn thành
  • Chuyển will thành would.

Các trường hợp không lùi thì trong câu tường thuật

Bên cạnh việc áp dụng các quy tắc lùi thì như ở trên đây, bạn cũng cần lưu ý các trường hợp đặc biệt sau:

  • Các từ: should, would, could, might, ought to không lùi thì.
  • Khi tường thuật về một sự thật hiển nhiên không lùi thì.
  • Trong câu có sử dụng động từ tường thuật “say”, “tell” ở thì hiện tại không lùi thì.

Ex: Jay said: “I can go swimming tomorrow.” (Jay nói: “Tôi có thể đi bơi vào ngày mai.”)

=> Jay said that he could go swimming tomorrow. (Jay nói rằng anh ấy có thể đi bơi vào ngày mai.)

Bài tập lùi thì trong câu tường thuật

Bài 1: Chuyển các câu sau về dạng câu tường thuật

  1. Jack asked his friend: “Who gave you that book?”
  2. My sister told me: “Prepare dinner before your father comes home.”
  3. Lisa said: “Jack’s not at school.”
  4. Jay said: “I must go home to do homework.”
  5. Henry said: “Don’t get your T-shirt dirty, boys”

Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất điền vào chỗ trống

1. He asked me……………

A. When do you return home?

B. When I returned home

C. when did I return home

2. My mother…….her to take more exercise.

A. tell

B. have told

C. told

3. Adam told me that his grandfather……a race horse

A. owns

B. owned

C. A & B

4. Linda rang Minhee in Japan yesterday, and she said it…….. raining there

A. was

B. is

C. has been

5. The last time I saw my daddy, she looked very relaxed. He explained he’d been on holiday the………week. 

A. next

B. previous

C. followwing

Bài 3: Viết lại những câu sau dưới dạng câu tường thuật:

1. My mom said: “Don’t stay up late, Lisa.”

=> My mom told Lisa……………………

2. He asked me: “Can you meet me at the airport?”

=> He asked me……………………………..

3. The teacher asked: “Who answers this question?”

=> The teacher wanted to know…………………..

4. “Can I borrow your Umbrella, Jack?” asked Mary

=> Mary asked………………………….

5. Henry said: “I want a big cake for my birthday.”

=> Henry said that……………………………..

Đáp án tham khảo

Bài 1:

  1. Jack asked his friend who he gave that book. 
  2. My sister told me to prepare dinner before my father came home.
  3. Lisa said that Jack was not at school.
  4. Jay told me that he must go home to do homework.
  5. Henry told the boys not to get his T-shirt dirty.

Bài 2:

  1. B
  2. C
  3. C
  4. A
  5. B

Bài 3:

  1. My mom told Lisa not to stay up late.
  2. He asked me if I could meet him at the airport. 
  3. The teacher wanted to know who answered that question
  4. Mary asked Jack whether/if she could borrow his umbrella. 
  5. Henry said that he wanted a big cake for his birthday.

Phân loại câu tường thuật trong tiếng Anh

Phân loại câu tường thuật trong tiếng Anh

Phân loại câu tường thuật trong tiếng Anh

Bên cạnh kiến thức về lùi thì, các bạn cũng cần nắm vững được có bao nhiêu dạng câu tường thuật và cấu trúc của từng dạng câu.

1. Câu tường thuật dạng câu kể

Câu tường thuật dạng câu kể là một dạng câu khá phổ biến, thường được dùng để thuật lại nội dung câu chuyện hoặc lời nói của một ai đã nói trước đó.

Trường hợp:  S + say/ said/ tell/ told + (that) + S + V

For example: Jack said: “I love Lisa very much.” (Jack nói: “Tôi yêu Lisa rất nhiều.”)

=> Jack said that he loved Lisa very much. (Jack nói rằng cậu ấy yêu Lisa rất nhiều.)

Trường hợp:  S + said to + O => told + O

Ex: My mother said to me: “I like pizza more than hotdog.” (Mẹ tôi nói với tôi rằng: “Tôi thích pizza hơn xúc xích”)

=> My mother told me she liked pizza more than hotdog. (Mẹ tôi nói với tôi là bà ấy thích ăn pizza hơn là xúc xích.)

Trường hợp: says/to say + O => tells/to tell + O

Ex: My friend says to me: “The trees are green.” (Bạn của tôi nói với tôi rằng: “Những cái cây có màu xanh.”)

=> My friend tells me the trees are green. (Bạn của tôi nói với tôi rằng những cái cây có màu xanh.)

2. Câu tường thuật mệnh lệnh

Dạng câu này thường được dùng để thuật lại một mệnh lệnh của ai đó. Theo đó, câu tường thuật mệnh lệnh có chứa các động từ trong câu như: advise, tell, ask, remind, instruct, warn,….

Cấu trúc đầy đủ: S + told + O + to-infinitive

For example: I said: “Please, pick me up at the hospital gate, David” (Tôi nói: “Làm ơn đón tôi ở cổng bệnh viện, David.”)

=> I told David to pick me up at the hospital gate. (Tôi nói với David đón tôi ở cổng bệnh viện.)

Dạng phủ định: S + told + O + not + to – infinitive

Ex: “Don’t talk in class”, the teacher said to us. (Giáo viên nói với chúng tôi: “Đừng nói chuyện trong lớp.”)

=> The teacher told us not to talk in class. (Giáo viên nói với chúng tôi đừng nói chuyện trong lớp.) 

3. Câu tường thuật chứa mệnh đề if

Câu tường thuật có chứa mệnh đề if hay còn được gọi là dạng câu gián tiếp được viết lại từ câu trực tiếp.

Câu điều kiện loại 0

Khi chuyển sang câu gián tiếp, động từ ở vế điều kiện đều được giữ nguyên, dù cho động từ tường thuật được chia ở thì quá khứ đơn.

Công thức: S + said/told + (that) + If + S + V(s/es) + O, S + V(s/es) + O

Ex: David said: “If I’m sick, I take medicine.” (David nói: “Nếu tôi bị ốm, tôi uống thuốc.”)

=> David said that if he’s sick, he takes medicine. (David nói rằng nếu anh ấy bị ốm, anh ấy uống thuốc.

Câu điều kiện loại 1

Khi chuyển sang câu gián tiếp với câu điều kiện loại 1, chúng ta sẽ áp dụng quy tắc lùi thì trong câu tường thuật, tức chuyển thành loại 2.

Công thức: S + said/told + (that) + If + S + V(ed) + O, S + would + V + O

Ex: Leon said: “If I have money, I will buy a new laptop.” (Leon nói: “Nếu tôi có tiền, tôi sẽ mua một chiếc máy tính mới.)

=> Leon said that if he had money, he would buy a new laptop. (Leon nói nếu anh ấy có tiền, anh ấy sẽ mua một chiếc máy tính mới.)

Câu điều kiện loại 2 và loại 3

Trong trường hợp này, chúng ta không lùi thì trong câu tường thuật, động từ giữ nguyên. 

Công thức:

S + said/ told + (that) + If + S + V(ed), S + would + V + O

S + said/told + (that) + If + S + V(P2), S + would + have + V(P2)

Ex: 

  • I said that if I had super power I would go back to yesterday. (Tôi nói nếu tôi có siêu năng lực tôi sẽ trở về ngày hôm qua.)
  • Adam said that he had known bad weather, he would not have been on this picnic. (Adam nói rằng nếu anh ấy biết thời tiết xấu, anh ấy đã không tham gia chuyến đi dã ngoại này.)

4. Câu tường thuật dạng câu hỏi có từ để hỏi (wh-question)

Để chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật đối với câu hỏi (wh – question), chúng ta sẽ thực hiện tuần tự theo 4 bước như trên và cần lưu ý một vài điểm sau:

  • Từ để hỏi được lặp lại sau từ tường thuật
  • Đổi trật tự của chủ ngữ, trợ động từ, động từ ở trong câu.

Công thức: S + asked + O + Wh-question + S + verb

Ex: Eva asks: “Where do you buy your dress?” (Eva hỏi: “Bạn mua chiếc váy của bạn ở đâu?”)

=> Eva asked me where I bought my dress. (Eva đã hỏi tôi mua chiếc váy ở đâu.)

Có thể thấy rằng ngữ pháp tiếng Anh về lùi thì trong câu tường thuật khá phức tạp và khó nhớ. Tuy nhiên, nếu bạn nắm vững được những quy tắc, trường hợp đặc biệt và luyện tập thường xuyên thì dạng bài tập này sẽ giúp bạn ghi điểm tuyệt đối. Chính vì thế, đừng nóng vội và hãy kiên trì luyện tập mỗi ngày nhé!

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

Bảng phiên âm tiếng Anh IPA
27/06/2025

Bảng phiên âm IPA: Hướng dẫn chi tiết cách phát âm tiếng Anh chuẩn

Bạn có từng tự hỏi, tại sao dù đã học rất nhiều từ vựng và ngữ pháp, khả năng nói tiếng Anh của mình vẫn chưa thực sự tự tin? Hay tại sao người bản xứ đôi khi không hiểu bạn nói gì, dù bạn đã cố gắng hết sức? Nguyên nhân rất có thể […]
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là gì?
19/06/2025

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous Tense) trong tiếng Anh

Bạn đã bao giờ thử hình dung một hành trình dài trong tương lai và muốn nhấn mạnh quá trình diễn ra của nó, tính đến một thời điểm cụ thể? Chẳng hạn, đến cuối tháng này, bạn sẽ đã học tiếng Anh liên tục được sáu tháng rồi. Hay vào giờ tan tầm ngày […]
Thì tương lai hoàn thành là gì?
19/06/2025

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense): Công thức và cách dùng chuẩn

Bạn đã bao giờ hình dung mình sẽ hoàn thành điều gì đó vào một thời điểm cụ thể trong tương lai chưa? Ví dụ, đến cuối năm nay, bạn sẽ hoàn thành khóa học tiếng Anh. Hay vào giờ này tuần tới, bạn sẽ đã đến nơi nào đó? Để diễn tả những hành […]
Thì tương lai tiếp diễn trong một số ngữ cảnh cụ thể
19/06/2025

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous Tense): Công thức & cách dùng chuẩn

Bạn đã bao giờ thử hình dung chính mình vào một thời điểm cụ thể trong tương lai chưa? Có thể là vào 8 giờ tối mai, bạn đang làm gì? Hay vào giờ này tuần tới, bạn sẽ đang ở đâu? Để kể về những khoảnh khắc mà hành động đang diễn ra trong […]
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
19/06/2025

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) trong tiếng Anh

Bạn đã bao giờ rơi vào tình huống muốn giải thích rằng một điều gì đó đã diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian dài trước khi một sự việc khác xảy ra trong quá khứ chưa? Ví dụ, bạn mệt lả vì đã chạy bộ suốt mấy tiếng đồng hồ trước khi […]

Các tin liên quan

Maori Fish Hooks IELTS Reading
06/02/2026

Maori Fish Hooks IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Chào bạn, tiếp tục chuỗi bài giải đề chuyên sâu IELTS Reading của trung tâm ngoại ngữ ECE, hôm nay chúng ta sẽ cùng “mổ xẻ” một chủ đề cực kỳ thú vị pha trộn giữa lịch sử, khảo cổ học và kỹ thuật: “Maori Fish Hooks”. Thay vì những lời chào hỏi xã giao […]
Giải mã bài đọc Reading the Screen IELTS Reading
06/02/2026

Giải mã bài đọc Reading the Screen IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Liệu máy tính và tivi có đang khiến con người trở nên “mù chữ” và lười tư duy? Hay ngược lại, chúng đang mở ra một kỷ nguyên mới của sự hiểu biết? Bài đọc “Reading the Screen” (Đọc trên màn hình) mang đến một góc nhìn phản biện sắc sảo về sự thay đổi […]
Mass Production IELTS Reading
06/02/2026

Mass Production IELTS Reading: Dịch & Giải đề chi tiết

Sản xuất hàng loạt (Mass Production) là cuộc cách mạng đã thay đổi hoàn toàn cách thế giới vận hành, biến những món đồ xa xỉ thành vật dụng thiết yếu hàng ngày. Bài đọc “Mass Production” dẫn dắt chúng ta qua lịch sử phát triển của quy trình này, từ những nỗ lực làm […]
Living dunes IELTS Reading
06/02/2026

Living Dunes IELTS Reading: Bài dịch & đáp án chi tiết

Bạn có bao giờ nghĩ rằng những đụn cát vô tri cũng có “sự sống” riêng của chúng? Bài đọc “Living Dunes” (Những cồn cát sống) sẽ đưa chúng ta khám phá thế giới đầy biến động của sa mạc, nơi các cồn cát không chỉ di chuyển, nuốt chửng làng mạc mà còn biết […]
How do we find our way IELTS Reading
06/02/2026

How do we find our way IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết

Làm thế nào chúng ta tìm đường trong một thành phố lạ mà không cần GPS? Bài đọc “How do we find our way?” khám phá những cơ chế định vị sinh học kỳ diệu bên trong não bộ con người và động vật. Từ việc sử dụng các cột mốc nổi bật đến khả […]
Caral: An ancient south American city IELTS Reading
06/02/2026

Caral: An ancient south American city IELTS Reading

Khám phá nền văn minh cổ đại luôn là một chủ đề hấp dẫn trong IELTS Reading. Bài đọc “Caral: An Ancient South American City” đưa chúng ta về Peru để tìm hiểu về một đô thị cổ xưa hơn cả các kim tự tháp Ai Cập, nơi người dân biết sử dụng kỹ thuật […]
IELTS Speaking topic hometown
06/02/2026

Từ vựng & bài mẫu topic Hometown IELTS Speaking (full 3 part)

Trong kỳ thi IELTS Speaking, Hometown (Quê hương) là một chủ đề tương đối quen thuộc. Nghe thì có vẻ dễ, nhưng để nói cho hay, nói cho có chiều sâu lại là một câu chuyện hoàn toàn khác. Rất nhiều thí sinh rơi vào cảnh bế tắc với những câu trả lời “cụt lủn” […]
The Discovery of Penicillin IELTS Reading
06/02/2026

The Discovery of Penicillin IELTS Reading: Bài dịch & đáp án chuẩn

Sự ra đời của Penicillin được coi là một trong những bước ngoặt vĩ đại nhất trong lịch sử y học, cứu sống hàng triệu người khỏi các bệnh nhiễm trùng chết người. Bài đọc “The Discovery of Penicillin” kể lại hành trình từ sự tình cờ của Alexander Fleming đến nỗ lực sản xuất […]
The Study of Laughter IELTS Reading
03/02/2026

The Study of Laughter IELTS Reading: Bản dịch & đáp án chi tiết

Tiếng cười – một hành động tưởng chừng như bản năng đơn giản nhất, lại là một “tảng băng chìm” phức tạp dưới góc nhìn của khoa học thần kinh. Bài đọc “The Study of Laughter” không chỉ dừng lại ở việc phân tích sự hài hước, mà còn đi sâu mổ xẻ nguồn gốc […]
Tea and the industrial revolution IELTS Reading
03/02/2026

Tea and the Industrial Revolution IELTS Reading – Dịch & đáp án chuẩn

Tại sao cuộc cách mạng công nghiệp (Industrial Revolution) lại bắt đầu ở Anh vào cuối thế kỷ 18 mà không phải ở nơi khác? Giáo sư Alan Macfarlane đưa ra một giả thuyết bất ngờ: chìa khóa không chỉ nằm ở công nghệ hay than đá, mà là ở Trà và Bia. Bài đọc […]
Desertification IELTS Reading
03/02/2026

Desertification IELTS Reading: Dịch song ngữ & giải chi tiết từ a-z

Sa mạc hóa không chỉ đơn thuần là sự mở rộng của các sa mạc tự nhiên, mà là sự suy thoái của đất đai màu mỡ do tác động của khí hậu và con người. Bài đọc “Desertification” đưa ra cái nhìn toàn diện về nguyên nhân, quá trình diễn ra và các giải […]
Answers Underground IELTS Reading
02/02/2026

Answers Underground IELTS Reading: Dịch, từ vựng & đáp án chi tiết

Biến đổi khí hậu đang là vấn đề cấp bách toàn cầu, và một trong những giải pháp táo bạo được đưa ra là “chôn” khí thải xuống lòng đất. Bài đọc “Answers Underground” (Lời giải dưới lòng đất) đi sâu vào công nghệ thu giữ và lưu trữ carbon (Carbon Sequestration) – một phương […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong