Cách lùi thì trong câu tường thuật & các trường hợp không lùi thì

Cách lùi thì trong câu tường thuật & các trường hợp không lùi thì

06/11/2024

77166

Câu tường thuật là một trong những chủ đề kiến thức quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong các đề thi Anh ngữ. Nắm vững được quy tắc lùi thì trong câu tường thuật, bạn mới có thể dễ dàng ghi điểm tối đa khi gặp dạng bài này. Các bạn hãy cùng ECE English hệ thống lại kiến thức về chủ điểm này nhé!

Hướng dẫn 4 bước chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Câu tường thuật trong tiếng Anh

Câu tường thuật trong tiếng Anh

Như các bạn đã biết, câu tường thuật trong tiếng Anh (còn gọi là câu gián tiếp) được dùng để thuật lại một câu nói, sự việc của một ai đó. Hay hiểu một cách đơn giản hơn là câu tường thuật là chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp. Để chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật (hay còn gọi là câu gián tiếp), chúng ta cần thực hiện qua 4 bước sau:

Bước 1: Chọn động từ tường thuật

Thông thường, các động từ được sử dụng trong câu tường thuật là: 

Nếu bạn mong muốn học IELTS 4 kỹ năng & đạt aim trong năm 2026, tham khảo ngay lộ trình và học phí khóa học IELTS tại ECE

  • Say
  • Said (quá khứ của say)
  • Tell
  • Told (quá khứ của tell)

Bên cạnh said và told, chúng ta cũng có thể sử dụng các từ khác có nghĩa tương đồng như: asked (yêu cầu), denied (phủ nhận), promised (hứa), suggested (đề nghị, gợi ý),….

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, các động từ này thường được chia ở thì quá khứ. Theo sau các động từ này có thể sử dụng thêm liên từ “that” hoặc không tùy vào tác giả.

Bước 2: Lùi thì trong câu tường thuật

Đây được xem bước quan trọng trong quá trình chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp. Theo đó, động từ chính trong câu sẽ lùi một thì so với thì của câu trực tiếp ban đầu. Bạn có thể tham khảo bảng lùi thì câu tường thuật dưới đây:

Câu tường thuật trực tiếp Câu tường thuật gián tiếp
Thì hiện tại đơn Thì quá khứ đơn
Thì hiện tại tiếp diễn Thì quá khứ tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành Thì quá khứ hoàn thành
Thì quá khứ đơn Thì quá khứ hoàn thành
Thì quá khứ tiếp diễn Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Thì quá khứ hoàn thành Thì quá khứ hoàn thành
Thì tương lai đơn Câu điều kiện ở hiện tại
Thì tương lai tiếp diễn Câu điều kiện tiếp diễn

Lùi thì trong câu tường thuật đối với các động từ khiếm khuyết – modal verb:

Can Could
May Might
Must Must/had to

Bước 3: Chuyển đổi các đại từ và tính từ sở hữu

Không chỉ lùi thì trong câu tường thuật, các đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu và tính từ sở hữu cũng cần được chuyển đổi sao cho phù hợp.

Tường thuật trực tiếp Tường thuật gián tiếp
Đại từ nhân xưng I She, He
You I, We
We They
Đại từ sở hữu Yours Mine, ours
Ours Theirs
Mine His, her
Tính từ sở hữu Ours Their
Your My, our
Mine His, her
Tân ngữ You Me, Us
Me Her, him
Us Them

Với những câu tường thuật dạng câu hỏi thì các đại từ này sẽ không thay đổi.

Bước 4: Thay đổi trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian

Bước cuối cùng khi chuyển từ câu trực tiếp thành câu tường thuật là đổi trạng từ thời gian, nơi chốn. Theo đó, ta có quy tắc đổi như sau:

Câu trực tiếp Câu gián tiếp
This That
These Those
Here There
Now Then, at the time
Today That day
Ago Before
Yesterday The previous day, the day before
The day before Two days before
Last day The day before
Last week The week before, the previous week
This week That week
Next week The week after, the next/following week
Tomorrow The day after, in two days time

Các quy tắc lùi thì trong câu tường thuật cần nhớ

Các quy tắc lùi thì trong câu tường thuật

Các quy tắc lùi thì trong câu tường thuật

Khi chuyển sang câu tường thuật, bạn cần lưu ý những quy tắc lùi thì cơ bản dưới đây:

Trong trường hợp, đồng từ của câu dạng tường thuật ở hiện tại hoặc tương lai, không thực hiện lùi thì của động từ này.

Trong trường hợp động từ của câu tường thuật ở quá khứ, thực hiện lùi thì của động từ theo cấu trúc sau:

  • Chuyển thì hiện tại đơn thành quá khứ đơn thành quá khứ hoàn thành
  • Chuyển thì hiện tại tiếp diễn thành quá khứ tiếp diễn thành quá khứ hoàn thành tiếp diễn
  • Chuyên thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ hoàn thành
  • Chuyển will thành would.

Các trường hợp không lùi thì trong câu tường thuật

Bên cạnh việc áp dụng các quy tắc lùi thì như ở trên đây, bạn cũng cần lưu ý các trường hợp đặc biệt sau:

  • Các từ: should, would, could, might, ought to không lùi thì.
  • Khi tường thuật về một sự thật hiển nhiên không lùi thì.
  • Trong câu có sử dụng động từ tường thuật “say”, “tell” ở thì hiện tại không lùi thì.

Ex: Jay said: “I can go swimming tomorrow.” (Jay nói: “Tôi có thể đi bơi vào ngày mai.”)

=> Jay said that he could go swimming tomorrow. (Jay nói rằng anh ấy có thể đi bơi vào ngày mai.)

Bài tập lùi thì trong câu tường thuật

Bài 1: Chuyển các câu sau về dạng câu tường thuật

  1. Jack asked his friend: “Who gave you that book?”
  2. My sister told me: “Prepare dinner before your father comes home.”
  3. Lisa said: “Jack’s not at school.”
  4. Jay said: “I must go home to do homework.”
  5. Henry said: “Don’t get your T-shirt dirty, boys”

Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất điền vào chỗ trống

1. He asked me……………

A. When do you return home?

B. When I returned home

C. when did I return home

2. My mother…….her to take more exercise.

A. tell

B. have told

C. told

3. Adam told me that his grandfather……a race horse

A. owns

B. owned

C. A & B

4. Linda rang Minhee in Japan yesterday, and she said it…….. raining there

A. was

B. is

C. has been

5. The last time I saw my daddy, she looked very relaxed. He explained he’d been on holiday the………week. 

A. next

B. previous

C. followwing

Bài 3: Viết lại những câu sau dưới dạng câu tường thuật:

1. My mom said: “Don’t stay up late, Lisa.”

=> My mom told Lisa……………………

2. He asked me: “Can you meet me at the airport?”

=> He asked me……………………………..

3. The teacher asked: “Who answers this question?”

=> The teacher wanted to know…………………..

4. “Can I borrow your Umbrella, Jack?” asked Mary

=> Mary asked………………………….

5. Henry said: “I want a big cake for my birthday.”

=> Henry said that……………………………..

Đáp án tham khảo

Bài 1:

  1. Jack asked his friend who he gave that book. 
  2. My sister told me to prepare dinner before my father came home.
  3. Lisa said that Jack was not at school.
  4. Jay told me that he must go home to do homework.
  5. Henry told the boys not to get his T-shirt dirty.

Bài 2:

  1. B
  2. C
  3. C
  4. A
  5. B

Bài 3:

  1. My mom told Lisa not to stay up late.
  2. He asked me if I could meet him at the airport. 
  3. The teacher wanted to know who answered that question
  4. Mary asked Jack whether/if she could borrow his umbrella. 
  5. Henry said that he wanted a big cake for his birthday.

Phân loại câu tường thuật trong tiếng Anh

Phân loại câu tường thuật trong tiếng Anh

Phân loại câu tường thuật trong tiếng Anh

Bên cạnh kiến thức về lùi thì, các bạn cũng cần nắm vững được có bao nhiêu dạng câu tường thuật và cấu trúc của từng dạng câu.

1. Câu tường thuật dạng câu kể

Câu tường thuật dạng câu kể là một dạng câu khá phổ biến, thường được dùng để thuật lại nội dung câu chuyện hoặc lời nói của một ai đã nói trước đó.

Trường hợp:  S + say/ said/ tell/ told + (that) + S + V

For example: Jack said: “I love Lisa very much.” (Jack nói: “Tôi yêu Lisa rất nhiều.”)

=> Jack said that he loved Lisa very much. (Jack nói rằng cậu ấy yêu Lisa rất nhiều.)

Trường hợp:  S + said to + O => told + O

Ex: My mother said to me: “I like pizza more than hotdog.” (Mẹ tôi nói với tôi rằng: “Tôi thích pizza hơn xúc xích”)

=> My mother told me she liked pizza more than hotdog. (Mẹ tôi nói với tôi là bà ấy thích ăn pizza hơn là xúc xích.)

Trường hợp: says/to say + O => tells/to tell + O

Ex: My friend says to me: “The trees are green.” (Bạn của tôi nói với tôi rằng: “Những cái cây có màu xanh.”)

=> My friend tells me the trees are green. (Bạn của tôi nói với tôi rằng những cái cây có màu xanh.)

2. Câu tường thuật mệnh lệnh

Dạng câu này thường được dùng để thuật lại một mệnh lệnh của ai đó. Theo đó, câu tường thuật mệnh lệnh có chứa các động từ trong câu như: advise, tell, ask, remind, instruct, warn,….

Cấu trúc đầy đủ: S + told + O + to-infinitive

For example: I said: “Please, pick me up at the hospital gate, David” (Tôi nói: “Làm ơn đón tôi ở cổng bệnh viện, David.”)

=> I told David to pick me up at the hospital gate. (Tôi nói với David đón tôi ở cổng bệnh viện.)

Dạng phủ định: S + told + O + not + to – infinitive

Ex: “Don’t talk in class”, the teacher said to us. (Giáo viên nói với chúng tôi: “Đừng nói chuyện trong lớp.”)

=> The teacher told us not to talk in class. (Giáo viên nói với chúng tôi đừng nói chuyện trong lớp.) 

3. Câu tường thuật chứa mệnh đề if

Câu tường thuật có chứa mệnh đề if hay còn được gọi là dạng câu gián tiếp được viết lại từ câu trực tiếp.

Câu điều kiện loại 0

Khi chuyển sang câu gián tiếp, động từ ở vế điều kiện đều được giữ nguyên, dù cho động từ tường thuật được chia ở thì quá khứ đơn.

Công thức: S + said/told + (that) + If + S + V(s/es) + O, S + V(s/es) + O

Ex: David said: “If I’m sick, I take medicine.” (David nói: “Nếu tôi bị ốm, tôi uống thuốc.”)

=> David said that if he’s sick, he takes medicine. (David nói rằng nếu anh ấy bị ốm, anh ấy uống thuốc.

Câu điều kiện loại 1

Khi chuyển sang câu gián tiếp với câu điều kiện loại 1, chúng ta sẽ áp dụng quy tắc lùi thì trong câu tường thuật, tức chuyển thành loại 2.

Công thức: S + said/told + (that) + If + S + V(ed) + O, S + would + V + O

Ex: Leon said: “If I have money, I will buy a new laptop.” (Leon nói: “Nếu tôi có tiền, tôi sẽ mua một chiếc máy tính mới.)

=> Leon said that if he had money, he would buy a new laptop. (Leon nói nếu anh ấy có tiền, anh ấy sẽ mua một chiếc máy tính mới.)

Câu điều kiện loại 2 và loại 3

Trong trường hợp này, chúng ta không lùi thì trong câu tường thuật, động từ giữ nguyên. 

Công thức:

S + said/ told + (that) + If + S + V(ed), S + would + V + O

S + said/told + (that) + If + S + V(P2), S + would + have + V(P2)

Ex: 

  • I said that if I had super power I would go back to yesterday. (Tôi nói nếu tôi có siêu năng lực tôi sẽ trở về ngày hôm qua.)
  • Adam said that he had known bad weather, he would not have been on this picnic. (Adam nói rằng nếu anh ấy biết thời tiết xấu, anh ấy đã không tham gia chuyến đi dã ngoại này.)

4. Câu tường thuật dạng câu hỏi có từ để hỏi (wh-question)

Để chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật đối với câu hỏi (wh – question), chúng ta sẽ thực hiện tuần tự theo 4 bước như trên và cần lưu ý một vài điểm sau:

  • Từ để hỏi được lặp lại sau từ tường thuật
  • Đổi trật tự của chủ ngữ, trợ động từ, động từ ở trong câu.

Công thức: S + asked + O + Wh-question + S + verb

Ex: Eva asks: “Where do you buy your dress?” (Eva hỏi: “Bạn mua chiếc váy của bạn ở đâu?”)

=> Eva asked me where I bought my dress. (Eva đã hỏi tôi mua chiếc váy ở đâu.)

Có thể thấy rằng ngữ pháp tiếng Anh về lùi thì trong câu tường thuật khá phức tạp và khó nhớ. Tuy nhiên, nếu bạn nắm vững được những quy tắc, trường hợp đặc biệt và luyện tập thường xuyên thì dạng bài tập này sẽ giúp bạn ghi điểm tuyệt đối. Chính vì thế, đừng nóng vội và hãy kiên trì luyện tập mỗi ngày nhé!

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

Bảng phiên âm tiếng Anh IPA
27/06/2025

Bảng phiên âm IPA: Hướng dẫn chi tiết cách phát âm tiếng Anh chuẩn

Bạn có từng tự hỏi, tại sao dù đã học rất nhiều từ vựng và ngữ pháp, khả năng nói tiếng Anh của mình vẫn chưa thực sự tự tin? Hay tại sao người bản xứ đôi khi không hiểu bạn nói gì, dù bạn đã cố gắng hết sức? Nguyên nhân rất có thể […]
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là gì?
19/06/2025

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous Tense) trong tiếng Anh

Bạn đã bao giờ thử hình dung một hành trình dài trong tương lai và muốn nhấn mạnh quá trình diễn ra của nó, tính đến một thời điểm cụ thể? Chẳng hạn, đến cuối tháng này, bạn sẽ đã học tiếng Anh liên tục được sáu tháng rồi. Hay vào giờ tan tầm ngày […]
Thì tương lai hoàn thành là gì?
19/06/2025

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense): Công thức và cách dùng chuẩn

Bạn đã bao giờ hình dung mình sẽ hoàn thành điều gì đó vào một thời điểm cụ thể trong tương lai chưa? Ví dụ, đến cuối năm nay, bạn sẽ hoàn thành khóa học tiếng Anh. Hay vào giờ này tuần tới, bạn sẽ đã đến nơi nào đó? Để diễn tả những hành […]
Thì tương lai tiếp diễn trong một số ngữ cảnh cụ thể
19/06/2025

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous Tense): Công thức & cách dùng chuẩn

Bạn đã bao giờ thử hình dung chính mình vào một thời điểm cụ thể trong tương lai chưa? Có thể là vào 8 giờ tối mai, bạn đang làm gì? Hay vào giờ này tuần tới, bạn sẽ đang ở đâu? Để kể về những khoảnh khắc mà hành động đang diễn ra trong […]
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
19/06/2025

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) trong tiếng Anh

Bạn đã bao giờ rơi vào tình huống muốn giải thích rằng một điều gì đó đã diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian dài trước khi một sự việc khác xảy ra trong quá khứ chưa? Ví dụ, bạn mệt lả vì đã chạy bộ suốt mấy tiếng đồng hồ trước khi […]

Các tin liên quan

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading
08/05/2026

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Loài ong không chỉ đơn thuần là những sinh vật tạo ra mật; chúng là những “kiến trúc sư” thầm lặng duy trì sự sống của hành tinh thông qua quá trình thụ phấn. Bài đọc The Ecological Importance of Bees đưa người học đi từ lịch sử tiến hóa từ loài tò vò săn […]
Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading
08/05/2026

Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading: Từ vựng & đáp án bài đọc

Thế giới đang đứng trước một nghịch lý: trong khi dân số bùng nổ, sự đa dạng của các loại thực phẩm chúng ta ăn lại đang sụt giảm nghiêm trọng. Bài đọc Ensuring Our Future Food Supply dẫn dắt người học khám phá mô hình của các ngân hàng hạt giống như Heritage Farm, […]
IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels
29/04/2026

Từ vựng & Bài mẫu IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Environment & Global Issues (Môi trường & Vấn đề Toàn cầu) luôn là một thử thách lớn bởi nó đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức xã hội vững vàng và tư duy phản biện đa chiều. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải […]
IELTS Speaking topic Ice Cream
29/04/2026

Từ vựng và bài mẫu IELTS Speaking topic Ice Cream

Chủ đề Ice Cream (Kem) thoạt nhìn có vẻ là một topic vô cùng đơn giản và đời thường trong bài thi IELTS Speaking. Tuy nhiên, chính sự quen thuộc này lại khiến nhiều thí sinh lúng túng vì thiếu vốn từ vựng chuyên sâu để miêu tả chính xác hương vị, kết cấu hay […]
IELTS Writing task 2 topic Live Performances
29/04/2026

IELTS Writing task 2 topic Live Performances: Từ vựng & bài mẫu chi tiết

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Culture & Technology (Văn hóa và Công nghệ) luôn mang đến những cuộc tranh luận thú vị. Giám khảo không chỉ kiểm tra khả năng ngôn ngữ mà còn đánh giá tư duy phản biện của bạn trước sự thay đổi của xã hội hiện […]
IELTS Speaking topic teacher
28/04/2026

Từ vựng kèm bài mẫu chi tiết IELTS Speaking topic teacher

Chủ đề Teacher (Giáo viên) là một trong những topic vô cùng quen thuộc và mang tính phổ quát cao trong bài thi IELTS Speaking. Bất kỳ ai cũng có trải nghiệm với giáo dục, nhưng chính sự quen thuộc này lại tạo ra một cái bẫy: đa số học viên thường đưa ra những […]
Crisis Freshwater IELTS Reading
28/04/2026

Crisis Freshwater IELTS Reading: Tổng hợp từ vựng & giải chi tiết

Nước ngọt là nguồn tài nguyên sống còn nhưng đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt do sự bùng nổ dân số và biến đổi khí hậu. Bài đọc Crisis Freshwater không chỉ đưa ra những con số cảnh báo về tình trạng thiếu nước toàn cầu mà còn phân tích các yếu tố tự […]
topic Staying Up IELTS Speaking
24/04/2026

Chinh phục topic Staying Up IELTS Speaking: Bài mẫu, từ vựng chuẩn

Chủ đề Staying Up (Thức khuya) là một trong những topic rất gần gũi với đời sống hàng ngày, thường xuyên xuất hiện trong bài thi IELTS Speaking. Dù quen thuộc, nhưng để ghi điểm cao, bạn không thể chỉ dừng lại ở những từ vựng cơ bản như “go to bed late” hay “tired”. […]
IELTS Speaking topic Photography
24/04/2026

Từ vựng & bài mẫu IELTS Speaking topic Photography

Chủ đề Photography (Nhiếp ảnh) là một trong những topic vô cùng thú vị và mang tính ứng dụng cao trong bài thi IELTS Speaking. Giám khảo không kỳ vọng bạn phải là một nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp với hàng tá thuật ngữ kỹ thuật phức tạp. Thay vào đó, họ đánh giá cao […]
IELTS Speaking topic swimming
24/04/2026

Từ vựng & bài mẫu IELTS Speaking topic swimming part 1, 2, 3

Chào các bạn, mình là Hoàng Hạnh từ ECE. Tiếp nối chuỗi bài học về các chủ đề mới nhất trong IELTS Speaking, hôm nay chúng ta sẽ cùng khám phá một chủ đề cực kỳ thú vị nhưng cũng đầy thách thức: Swimming (Bơi lội). Đây là một chủ đề cực kỳ thực tế […]
Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic Working Hours
24/04/2026

Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic Working Hours

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, các chủ đề liên quan đến luật lao động và chính sách xã hội thường đòi hỏi thí sinh phải có cái nhìn đa chiều về quyền lợi của cả người lao động và doanh nghiệp. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải quyết một đề thi thực […]
Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic: The Influence of News & Media
24/04/2026

Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic: The Influence of News & Media

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, News & Media (Tin tức & Truyền thông) luôn là một chủ đề mang tính thời sự và đòi hỏi tư duy phân tích sắc bén. Để làm chủ chủ đề này, hôm nay chúng ta sẽ cùng tập trung giải quyết một đề thi thực tế cực […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong