The Columbian Exchange IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết A-Z

The Columbian Exchange IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết A-Z

14/04/2026

358

Bạn có biết rằng trước năm 1492, người châu Âu chưa từng biết đến khoai tây, và người Mỹ bản địa chưa từng thấy một con ngựa? Sự kiện Christopher Columbus đặt chân đến châu Mỹ đã châm ngòi cho The Columbian Exchange — một cuộc tráo đổi sinh học khổng lồ giữa hai nửa bán cầu. Các bạn hãy cùng ECE dịch nghĩa trọn vẹn và phân tích đáp án bài đọc này nhé.

Nội dung bài đọc & Câu hỏi

THE COLUMBIAN EXCHANGE

A. Millions of years ago, continental drift carried the Old World and New World apart, splitting North and South America from Eurasia and Africa. That separation lasted so long that it fostered divergent evolution; for instance, the development of rattlesnakes on one side of the Atlantic and of vipers on the other. After 1492, human voyagers in part reversed this tendency. Their artificial re-establishment of connections through the commingling of Old and New World plants, animals, and bacteria, commonly known as the Columbian Exchange, is one of the more spectacular and significant ecological events of the past millennium.

Nếu bạn mong muốn học IELTS 4 kỹ năng & đạt aim trong năm 2026, tham khảo ngay lộ trình và học phí khóa học IELTS tại ECE

B. When Europeans first touched the shores of the Americas, Old World crops such as wheat, barley, rice, and turnips had not travelled west across the Atlantic, and New World crops such as maize, white potatoes, sweet potatoes, and manioc had not travelled east to Europe. In the Americas, there were no horses, cattle, sheep, or goats, all animals of Old World origin. Except for the llama, alpaca, dog, a few fowl, and guinea pig, the New World had no equivalents to the domesticated animals associated with the Old World, nor did it have the pathogens associated with the Old World’s dense populations of humans and such associated creatures as chickens, cattle, black rats, and Aedes aegypti mosquitoes. Among these germs were those that carried smallpox, measles, chickenpox, influenza, malaria, and yellow fever.

C. As might be expected, the Europeans who settled on the east coast of the United States cultivated crops like wheat and apples, which they had brought with them. European weeds, which the colonists did not cultivate, and, in fact, preferred to uproot, also fared well in the New World. John Josselyn, an Englishman and amateur naturalist who visited New England twice in the seventeenth century, left us a list, “Of Such Plants as Have Sprung Up since the English Planted and Kept Cattle in New England,” which included couch grass, dandelion, shepherd’s purse, groundsel, sow thistle, and chickweed. One of these, a plantain (Plantago major), was named “Englishman’s Foot” by the Amerindians of New England and Virginia who believed that it would grow only where the English “have trodden, and was never known before the English came into this country”. Thus, as they intentionally sowed Old World crop seeds, the European settlers were unintentionally contaminating American fields with weed seeds. More importantly, they were stripping and burning forests, exposing the native minor flora to direct sunlight, and the hooves and teeth of Old World livestock. The native flora could not tolerate the stress. The imported weeds could, because they had lived with large numbers of grazing animals for thousands of years.

D. Cattle and horses were brought ashore in the early 1600s and found hospitable climate and terrain in North America. Horses arrived in Virginia as early as 1620 and in Massachusetts in 1629. Many wandered free with little more evidence of their connection to humanity than collars with a hook at the bottom to catch on fences as they tried to leap over them to get at crops. Fences were not for keeping livestock in, but for keeping livestock out.

E. Native American resistance to the Europeans was ineffective. Indigenous peoples suffered from white brutality, alcoholism, the killing and driving off of game, and the expropriation of farmland, but all these together are insufficient to explain the degree of their defeat. The crucial factor was not people, plants, or animals, but germs. Smallpox was the worst and the most spectacular of the infectious diseases mowing down the Native Americans. The first recorded pandemic of that disease in British North America detonated among the Algonquin of Massachusetts in the early 1630s. William Bradford of Plymouth Plantation wrote that the victims “fell down so generally of this disease as they were in the end not able to help one another, no, not to make a fire nor fetch a little water to drink, nor any to bury the dead”. The missionaries and the traders who ventured into the American interior told the same appalling story about smallpox and the indigenes. In 1738 alone, the epidemic destroyed half the Cherokee; in 1759 nearly half the Catawbas; in the first years of the next century, two-thirds of the Omahas and perhaps half the entire population between the Missouri River and New Mexico; in 1837-38 nearly every last one of the Mandans and perhaps half the people of the high plains.

F. The export of America’s native animals has not revolutionised Old World agriculture or ecosystems as the introduction of European animals to the New World did. America’s grey squirrels and muskrats and a few others have established themselves east of the Atlantic and west of the Pacific, but that has not made much of a difference. Some of America’s domesticated animals are raised in the Old World, but turkeys have not displaced chickens and geese, and guinea pigs have proved useful in laboratories, but have not usurped rabbits in the butcher shops.

G. The New World’s great contribution to the Old is in crop plants. Maize, white potatoes, sweet potatoes, various squashes, chiles, and manioc have become essentials in the diets of hundreds of millions of Europeans, Africans, and Asians. Their influence on Old World peoples, like that of wheat and rice on New World peoples, goes far to explain the global population explosion of the past three centuries. The Columbian Exchange has been an indispensable factor in that demographic explosion.

H. All this had nothing to do with superiority or inferiority of biosystems in any absolute sense. It has to do with environmental contrasts. Amerindians were accustomed to living in one particular kind of environment, Europeans and Africans in another. When the Old World peoples came to America, they brought with them all their plants, animals, and germs, creating a kind of environment to which they were already adapted, and so they increased in number. Amerindians had not adapted to European germs, and so initially their numbers plunged. That decline has reversed in our time as Amerindian populations have adapted to the Old World’s environmental influence, but the demographic triumph of the invaders, which was the most spectacular feature of the Old World’s invasion of the New, still stands.

Questions

Questions 27-34: Matching Information

Reading Passage 220 has eight paragraphs A-H.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter A-H in boxes 27-34 on your answer sheet.

27. A description of an imported species that is named after the English colonists.

28. The reason why both the New World and Old World experienced population growth.

29. The formation of new continents explained.

30. The reason why the indigenous population declined.

31. An overall description of the species lacked in the Old World and New World.

32. A description of some animal species being ineffective in affecting the Old World.

33. An overall explanation of the success of the Old World species invasion.

34. An account of European animals taking roots in the New World.

Questions 35-38:

Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage? In boxes 35-38 on your answer sheet write:

TRUE   if the statement agrees with the information

FALSE  if the statement contradicts the information

NOT GIVEN   if there is no information on this

35. European settlers built fences to keep their cattle and horses inside.

36. The indigenous people had been brutally killed by the European colonists.

37. America’s domesticated animals, such as turkey, became popular in the Old World.

38. Crop exchange between the two worlds played a major role in world population.

Questions 39-40:

Answer the questions below using NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each answer.

39. Who reported the same story of European diseases among the indigenes from the American interior?

40. What is the still existing feature of the Old World’s invasion of the New?

Dịch nghĩa bài đọc hoàn chỉnh

A. Hàng triệu năm trước, sự trôi dạt lục địa đã tách rời Thế giới Cũ và Thế giới Mới, chia Bắc và Nam Mỹ khỏi lục địa Âu-Á và Châu Phi. Sự tách biệt lâu dài đó đã thúc đẩy sự tiến hóa phân nhánh; chẳng hạn như sự phát triển của rắn đuôi chuông ở một bên Đại Tây Dương và rắn lục ở bên kia. Sau năm 1492, những người du hành đã phần nào đảo ngược xu hướng này. Sự tái lập nhân tạo các mối kết nối thông qua sự trộn lẫn giữa thực vật, động vật và vi khuẩn của Thế giới Cũ và Thế giới Mới, thường được gọi là Trao đổi Columbian, là một trong những sự kiện sinh thái quan trọng và ngoạn mục nhất trong thiên niên kỷ qua.

B. Khi người châu Âu lần đầu đặt chân đến bờ biển châu Mỹ, các loại cây Thế giới Cũ như lúa mì, lúa mạch và củ cải chưa hề đi về phía Tây qua Đại Tây Dương, và các loại cây Thế giới Mới như ngô, khoai tây, khoai lang và sắn cũng chưa đi về phía Đông đến châu Âu. Ở châu Mỹ lúc đó không có ngựa, gia súc, cừu hay dê – tất cả đều là động vật có nguồn gốc từ Thế giới Cũ. Ngoại trừ lạc đà không bướu, chó và chuột lang, Thế giới Mới không có vật nuôi nào tương đương với Thế giới Cũ, cũng như không có các mầm bệnh liên quan đến quần thể người đông đúc của Thế giới Cũ như đậu mùa, sởi, cúm, sốt rét.

C. Đúng như dự đoán, những người châu Âu định cư ở bờ biển phía Đông Hoa Kỳ đã trồng các loại cây họ mang theo như lúa mì và táo. Các loại cỏ dại châu Âu, dù không được trồng, cũng phát triển rất tốt. Một nhà tự nhiên học người Anh, John Josselyn, đã liệt kê danh sách các loài thực vật mọc lên từ khi người Anh nuôi gia súc tại đây. Một trong số đó là cây mã đề, được người da đỏ gọi là “Bàn chân của người Anh” vì họ tin nó chỉ mọc ở nơi người Anh đã dẫm đạp lên. Việc đốt rừng và chăn thả gia súc của người châu Âu đã khiến hệ thực vật bản địa bị tàn phá vì không chịu được áp lực, trong khi cỏ dại nhập khẩu lại sống sót tốt nhờ đã quen sống với động vật ăn cỏ hàng nghìn năm.

D. Gia súc và ngựa được đưa vào Bắc Mỹ đầu những năm 1600 và tìm thấy khí hậu, địa hình thuận lợi. Ngựa đến Virginia năm 1620 và Massachusetts năm 1629. Nhiều con chạy rông tự do. Các hàng rào lúc bấy giờ được xây dựng không phải để giữ gia súc ở bên trong, mà là để ngăn gia súc phá hoại mùa màng.

E. Sự kháng cự của người Mỹ bản địa không hiệu quả. Dù phải chịu sự tàn bạo, chứng nghiện rượu và việc bị chiếm đoạt đất đai, nhưng tất cả vẫn chưa đủ để giải thích cho thất bại của họ. Yếu tố quyết định chính là mầm bệnh. Đậu mùa là căn bệnh tồi tệ nhất đã xóa sổ dân số bản địa. Các nạn nhân bị bệnh nặng đến mức không thể giúp đỡ lẫn nhau, không thể nhóm lửa hay lấy nước uống. Các nhà truyền giáo và thương nhân kể lại những câu chuyện kinh hoàng về việc các bộ lạc bị tiêu diệt một nửa hoặc gần như hoàn toàn bởi dịch bệnh.

F. Việc xuất khẩu động vật bản địa của Mỹ không làm thay đổi hệ sinh thái Thế giới Cũ mạnh mẽ như ngược lại. Sóc xám hay chuột xạ của Mỹ đã định cư ở châu Âu nhưng không tạo ra khác biệt lớn. Gà tây của Mỹ cũng không thay thế được gà hay ngỗng, và chuột lang chỉ hữu ích trong phòng thí nghiệm chứ không thay thế được thỏ trong các tiệm thịt.

G. Đóng góp lớn nhất của Thế giới Mới cho Thế giới Cũ là cây lương thực. Ngô, khoai tây, sắn đã trở thành thực phẩm thiết yếu cho hàng trăm triệu người ở Âu, Phi và Á. Sự trao đổi cây lương thực này lý giải cho sự bùng nổ dân số toàn cầu trong ba thế kỷ qua. Trao đổi Columbian là một yếu tố không thể thiếu trong sự bùng nổ nhân khẩu học đó.

H. Tất cả điều này không liên quan đến việc hệ sinh thái nào ưu việt hay kém cỏi hơn theo nghĩa tuyệt đối. Nó liên quan đến sự tương phản môi trường. Người châu Âu và châu Phi đã mang theo môi trường (thực vật, động vật, mầm bệnh) mà họ đã thích nghi sẵn, giúp họ tăng số lượng. Ngược lại, người bản địa chưa thích nghi với mầm bệnh châu Âu nên dân số sụt giảm nghiêm trọng. Sự chiến thắng về mặt nhân khẩu học của những kẻ xâm lược vẫn là đặc điểm nổi bật nhất của sự kiện này.

Tổng hợp từ vựng học thuật trong bài

Từ vựng Phân loại Nghĩa Tiếng Việt
Continental drift Noun Sự trôi dạt lục địa
Divergent evolution Noun Tiến hóa phân nhánh
Commingling Noun Sự trộn lẫn, kết hợp
Pathogen Noun Mầm bệnh
Indigenous Adjective Bản địa
Expropriation Noun Sự chiếm đoạt (đất đai)
Indispensable Adjective Không thể thiếu được
Demographic explosion Phrase Sự bùng nổ nhân khẩu học
Plunge Verb Sụt giảm mạnh

Đáp án bài đọc & giải thích chi tiết

27. C: “A plantain… was named ‘Englishman’s Foot’ by the Amerindians.” (Một loài mã đề được người da đỏ đặt tên là “Bàn chân người Anh”).

28. G: Đoạn G giải thích sự trao đổi cây trồng (ngô, khoai tây, lúa mì, lúa gạo) dẫn đến “global population explosion”.

29. A: Giải thích về “continental drift” tách rời hai thế giới hàng triệu năm trước.

30. E: Tập trung vào mầm bệnh (germs/smallpox) khiến dân số bản địa suy giảm thảm khốc.

31. B: Liệt kê các loài mà châu Mỹ không có (ngựa, gia súc) và các loài mà châu Âu không có (ngô, khoai tây) trước đó.

32. F: Nói về việc động vật Mỹ xuất khẩu sang châu Âu “has not made much of a difference” (không tạo ra khác biệt lớn).

33. H: Giải thích sự thành công của kẻ xâm lược là do họ mang theo môi trường mà họ đã thích nghi.

34. D: Mô tả ngựa và gia súc phát triển tốt và chạy rông tự do tại Bắc Mỹ.

35. FALSE: Đoạn D ghi “Fences were not for keeping livestock in, but for keeping livestock out.” (Hàng rào để ngăn gia súc phá hoại, không phải để nhốt chúng ở trong).

36. TRUE: Đoạn E xác nhận “Indigenous peoples suffered from white brutality… the killing…” (Người bản địa chịu sự tàn bạo và bị giết hại).

37. FALSE: Đoạn F ghi “turkeys have not displaced chickens and geese” (Gà tây không thay thế được gà/ngỗng), tức là nó không trở nên phổ biến đến mức thay đổi cục diện.

38. TRUE: Đoạn G khẳng định việc trao đổi cây trồng “goes far to explain the global population explosion” (lý giải cho sự bùng nổ dân số toàn cầu).

39. missionaries and traders: Thông tin ở đoạn E: “The missionaries and the traders… told the same appalling story…”

40. demographic triumph: Thông tin ở cuối đoạn H: “…but the demographic triumph of the invaders… still stands.”

Hy vọng bài phân tích chi tiết về The Columbian Exchange từ ECE đã giúp bạn tháo gỡ được những nút thắt về từ vựng và logic trong bài đọc này. Đây là một bài đọc điển hình giúp rèn luyện kỹ năng xác định thông tin chi tiết (Matching Information) và hiểu rõ các mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Chìa khóa để đạt điểm cao chính là hiểu rõ cách tác giả sử dụng các từ đồng nghĩa (paraphrasing) để mô tả sự thay đổi của môi trường và dân số. Hãy lưu lại các từ vựng học thuật này và kiên trì luyện tập hàng ngày nhé. Chúc bạn ôn thi hiệu quả và sớm đạt được band điểm IELTS mục tiêu!

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading
08/05/2026

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Loài ong không chỉ đơn thuần là những sinh vật tạo ra mật; chúng là những “kiến trúc sư” thầm lặng duy trì sự sống của hành tinh thông qua quá trình thụ phấn. Bài đọc The Ecological Importance of Bees đưa người học đi từ lịch sử tiến hóa từ loài tò vò săn […]
Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading
08/05/2026

Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading: Từ vựng & đáp án bài đọc

Thế giới đang đứng trước một nghịch lý: trong khi dân số bùng nổ, sự đa dạng của các loại thực phẩm chúng ta ăn lại đang sụt giảm nghiêm trọng. Bài đọc Ensuring Our Future Food Supply dẫn dắt người học khám phá mô hình của các ngân hàng hạt giống như Heritage Farm, […]
IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels
29/04/2026

Từ vựng & Bài mẫu IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Environment & Global Issues (Môi trường & Vấn đề Toàn cầu) luôn là một thử thách lớn bởi nó đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức xã hội vững vàng và tư duy phản biện đa chiều. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải […]
IELTS Speaking topic Ice Cream
29/04/2026

Từ vựng và bài mẫu IELTS Speaking topic Ice Cream

Chủ đề Ice Cream (Kem) thoạt nhìn có vẻ là một topic vô cùng đơn giản và đời thường trong bài thi IELTS Speaking. Tuy nhiên, chính sự quen thuộc này lại khiến nhiều thí sinh lúng túng vì thiếu vốn từ vựng chuyên sâu để miêu tả chính xác hương vị, kết cấu hay […]
IELTS Writing task 2 topic Live Performances
29/04/2026

IELTS Writing task 2 topic Live Performances: Từ vựng & bài mẫu chi tiết

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Culture & Technology (Văn hóa và Công nghệ) luôn mang đến những cuộc tranh luận thú vị. Giám khảo không chỉ kiểm tra khả năng ngôn ngữ mà còn đánh giá tư duy phản biện của bạn trước sự thay đổi của xã hội hiện […]

Các tin liên quan

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading
08/05/2026

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Loài ong không chỉ đơn thuần là những sinh vật tạo ra mật; chúng là những “kiến trúc sư” thầm lặng duy trì sự sống của hành tinh thông qua quá trình thụ phấn. Bài đọc The Ecological Importance of Bees đưa người học đi từ lịch sử tiến hóa từ loài tò vò săn […]
Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading
08/05/2026

Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading: Từ vựng & đáp án bài đọc

Thế giới đang đứng trước một nghịch lý: trong khi dân số bùng nổ, sự đa dạng của các loại thực phẩm chúng ta ăn lại đang sụt giảm nghiêm trọng. Bài đọc Ensuring Our Future Food Supply dẫn dắt người học khám phá mô hình của các ngân hàng hạt giống như Heritage Farm, […]
IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels
29/04/2026

Từ vựng & Bài mẫu IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Environment & Global Issues (Môi trường & Vấn đề Toàn cầu) luôn là một thử thách lớn bởi nó đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức xã hội vững vàng và tư duy phản biện đa chiều. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải […]
IELTS Speaking topic Ice Cream
29/04/2026

Từ vựng và bài mẫu IELTS Speaking topic Ice Cream

Chủ đề Ice Cream (Kem) thoạt nhìn có vẻ là một topic vô cùng đơn giản và đời thường trong bài thi IELTS Speaking. Tuy nhiên, chính sự quen thuộc này lại khiến nhiều thí sinh lúng túng vì thiếu vốn từ vựng chuyên sâu để miêu tả chính xác hương vị, kết cấu hay […]
IELTS Writing task 2 topic Live Performances
29/04/2026

IELTS Writing task 2 topic Live Performances: Từ vựng & bài mẫu chi tiết

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Culture & Technology (Văn hóa và Công nghệ) luôn mang đến những cuộc tranh luận thú vị. Giám khảo không chỉ kiểm tra khả năng ngôn ngữ mà còn đánh giá tư duy phản biện của bạn trước sự thay đổi của xã hội hiện […]
IELTS Speaking topic teacher
28/04/2026

Từ vựng kèm bài mẫu chi tiết IELTS Speaking topic teacher

Chủ đề Teacher (Giáo viên) là một trong những topic vô cùng quen thuộc và mang tính phổ quát cao trong bài thi IELTS Speaking. Bất kỳ ai cũng có trải nghiệm với giáo dục, nhưng chính sự quen thuộc này lại tạo ra một cái bẫy: đa số học viên thường đưa ra những […]
Crisis Freshwater IELTS Reading
28/04/2026

Crisis Freshwater IELTS Reading: Tổng hợp từ vựng & giải chi tiết

Nước ngọt là nguồn tài nguyên sống còn nhưng đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt do sự bùng nổ dân số và biến đổi khí hậu. Bài đọc Crisis Freshwater không chỉ đưa ra những con số cảnh báo về tình trạng thiếu nước toàn cầu mà còn phân tích các yếu tố tự […]
topic Staying Up IELTS Speaking
24/04/2026

Chinh phục topic Staying Up IELTS Speaking: Bài mẫu, từ vựng chuẩn

Chủ đề Staying Up (Thức khuya) là một trong những topic rất gần gũi với đời sống hàng ngày, thường xuyên xuất hiện trong bài thi IELTS Speaking. Dù quen thuộc, nhưng để ghi điểm cao, bạn không thể chỉ dừng lại ở những từ vựng cơ bản như “go to bed late” hay “tired”. […]
IELTS Speaking topic Photography
24/04/2026

Từ vựng & bài mẫu IELTS Speaking topic Photography

Chủ đề Photography (Nhiếp ảnh) là một trong những topic vô cùng thú vị và mang tính ứng dụng cao trong bài thi IELTS Speaking. Giám khảo không kỳ vọng bạn phải là một nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp với hàng tá thuật ngữ kỹ thuật phức tạp. Thay vào đó, họ đánh giá cao […]
IELTS Speaking topic swimming
24/04/2026

Từ vựng & bài mẫu IELTS Speaking topic swimming part 1, 2, 3

Chào các bạn, mình là Hoàng Hạnh từ ECE. Tiếp nối chuỗi bài học về các chủ đề mới nhất trong IELTS Speaking, hôm nay chúng ta sẽ cùng khám phá một chủ đề cực kỳ thú vị nhưng cũng đầy thách thức: Swimming (Bơi lội). Đây là một chủ đề cực kỳ thực tế […]
Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic Working Hours
24/04/2026

Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic Working Hours

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, các chủ đề liên quan đến luật lao động và chính sách xã hội thường đòi hỏi thí sinh phải có cái nhìn đa chiều về quyền lợi của cả người lao động và doanh nghiệp. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải quyết một đề thi thực […]
Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic: The Influence of News & Media
24/04/2026

Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic: The Influence of News & Media

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, News & Media (Tin tức & Truyền thông) luôn là một chủ đề mang tính thời sự và đòi hỏi tư duy phân tích sắc bén. Để làm chủ chủ đề này, hôm nay chúng ta sẽ cùng tập trung giải quyết một đề thi thực tế cực […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong