Cách chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành và bài tập

Cách chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành và bài tập

17/12/2024

32796

Chuyền từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành là một trong những dạng bài khá phổ biến và thường gặp trong các kỳ thi tiếng Anh quan trọng. Trong bài viết dưới đây, trung tâm ngoại ngữ ECE sẽ giúp bạn ghi nhớ cách đổi từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành dễ dàng nhất, cùng tham khảo nhé!

Ôn tập lại kiến thức thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành

Trước khi tìm hiểu quá khứ đơn chuyển sang hiện tại hoàn thành như thế nào, cùng điểm lại một vài kiến thức trọng tâm liên quan đến hai thì này. Đây là các kiến thức quan trọng, các bạn hãy ghi nhớ nhé!

1. Thì quá khứ đơn (Past simple tense)

Ôn tập lại kiến thức thì quá khứ đơn

Ôn tập lại kiến thức thì quá khứ đơn

Cấu trúc

Câu khẳng định:

  • Với động từ tobe: S + was/ were + O
  • Với động từ thường: S + V2

Ex: David got up at 4am yesterday. (Ngày hôm qua, David đã thức dậy vào lúc 4 giờ sáng.)

Câu phủ định:

  • Với động từ tobe: S + was/ were + not + O
  • Với động từ thường: did not + V (nguyên mẫu)

Ex: Henry left work yesterday without asking permission, so the boss was very upset. (Henry đã nghỉ việc ngày hôm qua mà không xin phép nên sếp rất bực mình.)

Câu hỏi Yes/No

  • Với động từ tobe: Was/were + S + O?
  • Với động từ thường: Did + S + V (nguyên mẫu)?

Ex: Was the weather here very harsh yesterday? (Có phải thời tiết ở đây hôm qua rất khắc nghiệt?)

Câu hỏi từ để hỏi – Wh

  • Với động từ tobe: Wh + was/were + S + O?
  • Với động từ thường: Wh + did + S + V (nguyên mẫu) + O?

Ex: How long did he stay in this hotel? (Anh ấy đã ở lại khách sạn này bao lâu?)

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Khi các trạng từ chỉ thời gian sau xuất hiện trong câu: yesterday (ngày hôm qua), last week (tuần trước), last night (tối qua), last month (tháng trước), last year (năm ngoái), ago (cách đây), when + mệnh đề (chia ở QKĐ) thì đó là câu ở thì quá khứ đơn. 

Cách sử dụng

  • Thì quá khứ đơn dùng để mô tả một sự việc, hành động đã diễn ra và kết thúc tại một thời gian, thời điểm cụ thể trong quá khứ. 
  • Mô tả sự việc, hành động xen vào một hành động khác đang diễn ra
  • Nhấn mạnh về các hành động, sự việc liên tiếp trong quá khứ, cách dùng này thường dùng trong kể chuyện.
  • Mô tả hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ
  • Được dùng trong câu điều kiện loại 2 – câu điều kiện không có thật ở hiện tại.

2. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Ôn tập lại kiến thức thì hiện tại hoàn thành

Ôn tập lại kiến thức thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc

Câu khẳng định: S + have/has + V(P3)

Ex: Jack has been to Japan before. (Jack đã từng đến Nhật Bản.)

Câu phủ định: S + have/has + not + V(P3)

Ex: Lisa hasn’t eaten this soup before. (Lisa chưa từng ăn món súp này trước đó.)

Câu hỏi Yes/No: Have/Has + S + V(P3)?

Ex: Has he ever been out all night? (Anh ấy đã từng đi chơi thâu đêm bao giờ chưa?)

Câu hỏi có từ để hỏi – Wh: Wh + have/has + S + V(P3) + O?

Ex: Where has she been for 3 hours? (Cô ấy đã ở đâu suốt 3 tiếng đồng hồ?)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Nếu trong câu xuất hiện các từ như: never, ever, just, already, yet, so far, lately, recently, up to present, up to this moment, in/ during/ for/ over + last/ the past + thời gian,… thì chúng ta sẽ chia động từ trong câu ở thì hiện tại hoàn thành. 

Cách sử dụng

  • Diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở thời điểm hiện tại.
  • Nhấn mạnh về hành động, sự việc đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó diễn ra khi nào.
  • Diễn tả một sự kiện, hành động đáng nhớ trong đời.
  • Nói về một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại, thường được dùng với trạng từ ever.
  • Nhấn mạnh về kết quả của một hành động, sự việc.

So sánh điểm khác biệt giữa hai thì

Đặc điểm Thì Quá Khứ Đơn
Thì Hiện Tại Hoàn Thành
Thời điểm diễn ra hành động Đã xảy ra và hoàn thành trong quá khứ, không liên quan đến hiện tại.
Bắt đầu từ quá khứ và tiếp tục đến hiện tại hoặc có kết quả ảnh hưởng đến hiện tại.
Cấu trúc – Động từ thường: thêm đuôi -ed.

– Động từ bất quy tắc: thay đổi hình thức.

Have/ has + V3 (participle).
Cách sử dụng – Dùng để kể về các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ, không liên quan đến hiện tại.

– Có thể sử dụng với các trạng từ chỉ thời điểm cụ thể trong quá khứ (ví dụ: yesterday, last week, in 2010,…).

– Dùng để diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ và tiếp tục đến hiện tại.
– Nhấn mạnh kết quả của hành động trong quá khứ nhưng vẫn ảnh hưởng tới hiện tại.
– So sánh một hành động hoặc tình trạng trong quá khứ với một hành động hoặc tình trạng trong hiện tại.
– Diễn tả kinh nghiệm sống: Diễn tả những kinh nghiệm mà bạn đã có trong quá khứ và vẫn ảnh hưởng đến bạn trong hiện tại. Có thể sử dụng với các trạng từ chỉ thời điểm không xác định (ví dụ: for, since, yet, already, just,…).
Ví dụ – I went to the park yesterday. (Tôi đã đi công viên ngày hôm qua.)

– She watched a movie last night. (Cô ấy đã xem phim tối qua.)

– They lived in Hanoi for 10 years. (Họ đã sống ở Hà Nội 10 năm.)

– I have lived in Hanoi for 5 years. (Tôi đã sống ở Hà Nội 5 năm.) (Hành động bắt đầu từ quá khứ và tiếp tục đến hiện tại)
– I have lost my keys. I can’t find them anywhere. (Tôi đã mất chìa khóa. Tôi không thể tìm thấy chúng ở đâu.) (Nhấn mạnh kết quả của hành động trong quá khứ)
– She has never been to Paris. (Cô ấy chưa bao giờ đến Paris.) (So sánh quá khứ với hiện tại)
– I have learned a lot from my mistakes. (Tôi đã học được rất nhiều điều từ những sai lầm của mình.) (Diễn tả kinh nghiệm sống)

Các cách để chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Để chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành bạn có thể tham khảo một số dạng sau:

Dạng 1

Dạng bài tập chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Dạng bài tập chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Thì quá khứ đơn: S + V(P3) + thời gian + ago => Hiện tại hoàn thành: S + have/ has + V(P3) + for + thời gian

Ex: Jay started learning piano 5 years ago. (Jay bắt đầu học đàn piano cách đây 5 năm.)

=> Jay has learnt piano for 5 years. (Jay đã học đàn piano được 5 năm.)

Dạng 2

Dạng bài tập chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Dạng bài tập chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Thì quá khứ đơn: It’s + thời gian ……. + since…..+ last + V(P2)

S + last + V(P2) + time + ago

The last time + S + V(ed) + was + time + ago.

=> Hiện tại hoàn thành: S + have/has + not + V(P3) + for + thời gian

Ex: It’s 1 year since the last time I met the headteacher. (Đã 1 năm rồi kể từ lần cuối tôi gặp cô giáo chủ nhiệm.)

I last met the headteacher 1 year ago.

= The last time I met the headteacher was 1 year ago.

=> I have not met the headteacher for 1 year. (Tôi đã không gặp cô giáo chủ nhiệm được 1 năm rồi.)

Dạng 3

Thì quá khứ đơn: When did + S + V-infinitive?

When was the last time + S + V(P2)?

=> Hiện tại hoàn thành: How long + have/has + (not) + S + V(P3)?

Ex: When did he start composing comics? (Anh ấy bắt đầu sáng tác truyện tranh từ khi nào?)

=> How long has he composed comics? (Anh ấy đã sáng tác truyện tranh được bao lâu?)

Dựa vào các dạng trên đây, chúng ta cũng có thể dễ dàng chuyển từ hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn. 

Ex 1: Lisa has started studying violin for 2 years. (Lisa học đàn vĩ cầm được 2 năm rồi.)

=> Lisa started studying violin 2 years ago. (Lisa đã học đàn vĩ cầm 2 năm về trước.)

Ex 2: I haven’t gone out with John for 5 years. (Tôi đã không đi chơi với John đã 5 năm nay rồi.) 

=> The last time I went out with John was 5 years ago. (Lần cuối tôi đi chơi với John là cách đây 5 năm.)

Bài tập chuyển đổi thì quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Bài tập vận dung: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1. This is the first time Duke went to a history museum in Vietnam.

=> Duke hasn’t…………………………………………

2. I started singing 10 months ago.

=> I have………………………….

3. I began going out when it started to rain.

=> I have……………………………………..

4. When did he come here?

=> How long………………………

5. Jonny started keeping memorabilia in 1998.

=> Jonny has…………………………..

6. Henry hasn’t seen his mom for 3 years.

=> The last………………………….

7. I haven’t played football for 7 days.

=> I last…………………………………

8. Elsa hasn’t talked to him for 2 months.

=> It’s 2 months……………………………..

9. Jack has written to his mother since August.

=> The last time………………………………….

10. I have taught the child in this village for 3 months.

=> I started………………………………………

Đáp án tham khảo:

  1. Duke hasn’t gone to a history museum in Vietnam before.
  2. I have started singing for 10 months. 
  3. I have gone out since it started raining.
  4. How long has he come here?
  5. Jonny has kept memorabilia since 1998.
  6. The last time Henry saw his mom was 3 years.
  7. I last played football was 7 days ago. 
  8. It’s 2 months since Elsa talked to him.
  9. The last time Jack wrote to his mother was in August.
  10.  I started to teach the child in this village 3 months ago. 

Như vậy, để chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành không khó, chỉ cần các bạn nắm vững cấu trúc và luyện tập thường xuyên để thành thạo. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết!

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

Bảng phiên âm tiếng Anh IPA
27/06/2025

Bảng phiên âm IPA: Hướng dẫn chi tiết cách phát âm tiếng Anh chuẩn

Bạn có từng tự hỏi, tại sao dù đã học rất nhiều từ vựng và ngữ pháp, khả năng nói tiếng Anh của mình vẫn chưa thực sự tự tin? Hay tại sao người bản xứ đôi khi không hiểu bạn nói gì, dù bạn đã cố gắng hết sức? Nguyên nhân rất có thể […]
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là gì?
19/06/2025

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous Tense) trong tiếng Anh

Bạn đã bao giờ thử hình dung một hành trình dài trong tương lai và muốn nhấn mạnh quá trình diễn ra của nó, tính đến một thời điểm cụ thể? Chẳng hạn, đến cuối tháng này, bạn sẽ đã học tiếng Anh liên tục được sáu tháng rồi. Hay vào giờ tan tầm ngày […]
Thì tương lai hoàn thành là gì?
19/06/2025

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense): Công thức và cách dùng chuẩn

Bạn đã bao giờ hình dung mình sẽ hoàn thành điều gì đó vào một thời điểm cụ thể trong tương lai chưa? Ví dụ, đến cuối năm nay, bạn sẽ hoàn thành khóa học tiếng Anh. Hay vào giờ này tuần tới, bạn sẽ đã đến nơi nào đó? Để diễn tả những hành […]
Thì tương lai tiếp diễn trong một số ngữ cảnh cụ thể
19/06/2025

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous Tense): Công thức & cách dùng chuẩn

Bạn đã bao giờ thử hình dung chính mình vào một thời điểm cụ thể trong tương lai chưa? Có thể là vào 8 giờ tối mai, bạn đang làm gì? Hay vào giờ này tuần tới, bạn sẽ đang ở đâu? Để kể về những khoảnh khắc mà hành động đang diễn ra trong […]
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
19/06/2025

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) trong tiếng Anh

Bạn đã bao giờ rơi vào tình huống muốn giải thích rằng một điều gì đó đã diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian dài trước khi một sự việc khác xảy ra trong quá khứ chưa? Ví dụ, bạn mệt lả vì đã chạy bộ suốt mấy tiếng đồng hồ trước khi […]

Các tin liên quan

The Concept of Childhood in Western Countries
25/03/2026

The Concept of Childhood in Western Countries IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết

Khái niệm về “tuổi thơ” mà chúng ta biết ngày nay – một giai đoạn được bao bọc, vui chơi và học tập hóa ra không phải lúc nào cũng tồn tại. Bài đọc “The Concept of Childhood in Western Countries” đưa chúng ta ngược dòng lịch sử để khám phá sự thay đổi mang […]
The Magic of Kefir IELTS Reading
25/03/2026

The Magic of Kefir IELTS Reading: Dịch bài đọc & đáp án chuẩn

Từ những túi da trên lưng lừa của những người chăn cừu vùng Caucasus đến những phòng tập yoga hiện đại tại Los Angeles, Kefir đã hành trình hàng thế kỷ để trở thành một “siêu thực phẩm” được săn đón. Bài đọc “The Magic of Kefir” sẽ giúp bạn hiểu rõ cơ chế khoa […]
The Columbian Exchange IELTS Reading
25/03/2026

The Columbian Exchange IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết A-Z

Bạn có biết rằng trước năm 1492, người châu Âu chưa từng biết đến khoai tây, và người Mỹ bản địa chưa từng thấy một con ngựa? Sự kiện Christopher Columbus đặt chân đến châu Mỹ đã châm ngòi cho The Columbian Exchange — một cuộc tráo đổi sinh học khổng lồ giữa hai nửa […]
Complementary & alternative medicine IELTS Reading
24/03/2026

Giải mã bài đọc: Complementary & alternative medicine IELTS Reading

Có bao giờ bạn băn khoăn liệu những phương pháp chữa bệnh “truyền miệng” như châm cứu hay thảo dược thực sự có tác dụng, hay chỉ là “liều thuốc tinh thần”? Bài đọc “Complementary and Alternative Medicine” sẽ đưa bạn vào trung tâm cuộc tranh luận nảy lửa giữa các nhà khoa học hàng […]
Stadium Australia IELTS Reading
24/03/2026

Stadium Australia IELTS Reading: Giải chi tiết & Dịch nghĩa

Bạn có bao giờ nghĩ một sân vận động lại được ví như “thánh đường” hay “nhà hát của nhân loại”? Bài đọc IELTS Reading “Stadium Australia” sẽ phá vỡ định kiến cho rằng các công trình thể thao chỉ mang tính thực dụng, đồng thời hé lộ thiết kế kiến trúc xanh đỉnh cao […]
Television and Sport IELTS Reading
24/03/2026

Television and Sport IELTS Reading: Dịch chuẩn & Giải đề chi tiết

Mối quan hệ giữa truyền hình và thể thao không đơn thuần là việc ghi lại các sự kiện mà còn là sự định hình lại cả một ngành công nghiệp. Bài đọc “Television and Sport” mang đến một cái nhìn sâu sắc về cách các nhà đài thay đổi luật chơi, hành vi xem […]
The Invention of Television IELTS Reading
24/03/2026

The Invention of Television IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Ai là người thực sự phát minh ra chiếc tivi đầu tiên? Câu trả lời không hề đơn giản vì đó là một cuộc chạy đua công nghệ giữa nhiều khối óc vĩ đại trên thế giới. Bài đọc “The Invention of Television” sẽ đưa bạn đi từ những thí nghiệm thô sơ với rương […]
Frogwatch IELTS Reading
24/03/2026

Frogwatch IELTS Reading: Bài dịch & đáp án chuẩn nhất

Việc bảo tồn động vật hoang dã có nhất thiết phải luôn do các nhà khoa học đảm nhận, hay những người dân bình thường cũng có thể góp sức? Bài đọc “Frogwatch” là một minh chứng tuyệt vời về sức mạnh của cộng đồng trong việc theo dõi và bảo vệ loài ếch tại […]
Consecutive and Simultaneous Translation IELTS Reading
23/03/2026

Consecutive and Simultaneous Translation IELTS Reading: Dịch chuẩn & Giải chi tiết

Đằng sau những hội nghị cấp cao hay các phiên tòa quốc tế, luôn có bóng dáng thầm lặng nhưng cực kỳ quan trọng của các phiên dịch viên. Công việc của họ đòi hỏi sự tập trung cao độ và những kỹ năng xử lý thông tin phi thường. Bài đọc “Consecutive and Simultaneous […]
Fears IELTS Reading
23/03/2026

Fears IELTS Reading: Bản dịch chuẩn & giải chi tiết từ A-Z

Hiểu rõ cơ chế vận hành của nỗi sợ hãi không chỉ giúp chúng ta giải mã các hành vi của con người mà còn mở ra những phương pháp điều trị tâm lý mới. Với chủ đề “Fears”, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích các thí nghiệm trên loài khỉ rhesus để tìm […]
Memory and Age IELTS Reading
23/03/2026

Memory and Age IELTS Reading: Dịch chuẩn & Giải chi tiết

Tuổi tác ảnh hưởng đến trí nhớ của chúng ta như thế nào? Liệu bộ não có thực sự “già đi” và kém minh mẫn hơn, hay nó chỉ đang thay đổi chiến thuật hoạt động để thích nghi với thời gian? Bài đọc “Memory and Age” sẽ mang đến cho bạn những góc nhìn […]
Photovoltaics on the rooftop IELTS Reading
23/03/2026

Đáp án & từ vựng bài đọc Photovoltaics on the rooftop IELTS Reading

Năng lượng mặt trời không chỉ là xu hướng tất yếu của tương lai mà còn là một chủ đề cực kỳ quen thuộc trong các bài thi IELTS. Bài đọc “Photovoltaics on the rooftop” sẽ đưa bạn đi từ những thử nghiệm quang điện đầu tiên tại Mỹ, Nhật Bản cho đến các chính […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong