Cách chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành và bài tập

Cách chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành và bài tập

17/12/2024

35921

Chuyền từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành là một trong những dạng bài khá phổ biến và thường gặp trong các kỳ thi tiếng Anh quan trọng. Trong bài viết dưới đây, trung tâm ngoại ngữ ECE sẽ giúp bạn ghi nhớ cách đổi từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành dễ dàng nhất, cùng tham khảo nhé!

Ôn tập lại kiến thức thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành

Trước khi tìm hiểu quá khứ đơn chuyển sang hiện tại hoàn thành như thế nào, cùng điểm lại một vài kiến thức trọng tâm liên quan đến hai thì này. Đây là các kiến thức quan trọng, các bạn hãy ghi nhớ nhé!

1. Thì quá khứ đơn (Past simple tense)

Ôn tập lại kiến thức thì quá khứ đơn

Ôn tập lại kiến thức thì quá khứ đơn

Cấu trúc

Câu khẳng định:

Nếu bạn mong muốn học IELTS 4 kỹ năng & đạt aim trong năm 2026, tham khảo ngay lộ trình và học phí khóa học IELTS tại ECE

  • Với động từ tobe: S + was/ were + O
  • Với động từ thường: S + V2

Ex: David got up at 4am yesterday. (Ngày hôm qua, David đã thức dậy vào lúc 4 giờ sáng.)

Câu phủ định:

  • Với động từ tobe: S + was/ were + not + O
  • Với động từ thường: did not + V (nguyên mẫu)

Ex: Henry left work yesterday without asking permission, so the boss was very upset. (Henry đã nghỉ việc ngày hôm qua mà không xin phép nên sếp rất bực mình.)

Câu hỏi Yes/No

  • Với động từ tobe: Was/were + S + O?
  • Với động từ thường: Did + S + V (nguyên mẫu)?

Ex: Was the weather here very harsh yesterday? (Có phải thời tiết ở đây hôm qua rất khắc nghiệt?)

Câu hỏi từ để hỏi – Wh

  • Với động từ tobe: Wh + was/were + S + O?
  • Với động từ thường: Wh + did + S + V (nguyên mẫu) + O?

Ex: How long did he stay in this hotel? (Anh ấy đã ở lại khách sạn này bao lâu?)

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Khi các trạng từ chỉ thời gian sau xuất hiện trong câu: yesterday (ngày hôm qua), last week (tuần trước), last night (tối qua), last month (tháng trước), last year (năm ngoái), ago (cách đây), when + mệnh đề (chia ở QKĐ) thì đó là câu ở thì quá khứ đơn. 

Cách sử dụng

  • Thì quá khứ đơn dùng để mô tả một sự việc, hành động đã diễn ra và kết thúc tại một thời gian, thời điểm cụ thể trong quá khứ. 
  • Mô tả sự việc, hành động xen vào một hành động khác đang diễn ra
  • Nhấn mạnh về các hành động, sự việc liên tiếp trong quá khứ, cách dùng này thường dùng trong kể chuyện.
  • Mô tả hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ
  • Được dùng trong câu điều kiện loại 2 – câu điều kiện không có thật ở hiện tại.

2. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Ôn tập lại kiến thức thì hiện tại hoàn thành

Ôn tập lại kiến thức thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc

Câu khẳng định: S + have/has + V(P3)

Ex: Jack has been to Japan before. (Jack đã từng đến Nhật Bản.)

Câu phủ định: S + have/has + not + V(P3)

Ex: Lisa hasn’t eaten this soup before. (Lisa chưa từng ăn món súp này trước đó.)

Câu hỏi Yes/No: Have/Has + S + V(P3)?

Ex: Has he ever been out all night? (Anh ấy đã từng đi chơi thâu đêm bao giờ chưa?)

Câu hỏi có từ để hỏi – Wh: Wh + have/has + S + V(P3) + O?

Ex: Where has she been for 3 hours? (Cô ấy đã ở đâu suốt 3 tiếng đồng hồ?)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Nếu trong câu xuất hiện các từ như: never, ever, just, already, yet, so far, lately, recently, up to present, up to this moment, in/ during/ for/ over + last/ the past + thời gian,… thì chúng ta sẽ chia động từ trong câu ở thì hiện tại hoàn thành. 

Cách sử dụng

  • Diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở thời điểm hiện tại.
  • Nhấn mạnh về hành động, sự việc đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó diễn ra khi nào.
  • Diễn tả một sự kiện, hành động đáng nhớ trong đời.
  • Nói về một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại, thường được dùng với trạng từ ever.
  • Nhấn mạnh về kết quả của một hành động, sự việc.

So sánh điểm khác biệt giữa hai thì

Đặc điểm Thì Quá Khứ Đơn
Thì Hiện Tại Hoàn Thành
Thời điểm diễn ra hành động Đã xảy ra và hoàn thành trong quá khứ, không liên quan đến hiện tại.
Bắt đầu từ quá khứ và tiếp tục đến hiện tại hoặc có kết quả ảnh hưởng đến hiện tại.
Cấu trúc – Động từ thường: thêm đuôi -ed.

– Động từ bất quy tắc: thay đổi hình thức.

Have/ has + V3 (participle).
Cách sử dụng – Dùng để kể về các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ, không liên quan đến hiện tại.

– Có thể sử dụng với các trạng từ chỉ thời điểm cụ thể trong quá khứ (ví dụ: yesterday, last week, in 2010,…).

– Dùng để diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ và tiếp tục đến hiện tại.
– Nhấn mạnh kết quả của hành động trong quá khứ nhưng vẫn ảnh hưởng tới hiện tại.
– So sánh một hành động hoặc tình trạng trong quá khứ với một hành động hoặc tình trạng trong hiện tại.
– Diễn tả kinh nghiệm sống: Diễn tả những kinh nghiệm mà bạn đã có trong quá khứ và vẫn ảnh hưởng đến bạn trong hiện tại. Có thể sử dụng với các trạng từ chỉ thời điểm không xác định (ví dụ: for, since, yet, already, just,…).
Ví dụ – I went to the park yesterday. (Tôi đã đi công viên ngày hôm qua.)

– She watched a movie last night. (Cô ấy đã xem phim tối qua.)

– They lived in Hanoi for 10 years. (Họ đã sống ở Hà Nội 10 năm.)

– I have lived in Hanoi for 5 years. (Tôi đã sống ở Hà Nội 5 năm.) (Hành động bắt đầu từ quá khứ và tiếp tục đến hiện tại)
– I have lost my keys. I can’t find them anywhere. (Tôi đã mất chìa khóa. Tôi không thể tìm thấy chúng ở đâu.) (Nhấn mạnh kết quả của hành động trong quá khứ)
– She has never been to Paris. (Cô ấy chưa bao giờ đến Paris.) (So sánh quá khứ với hiện tại)
– I have learned a lot from my mistakes. (Tôi đã học được rất nhiều điều từ những sai lầm của mình.) (Diễn tả kinh nghiệm sống)

Các cách để chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Để chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành bạn có thể tham khảo một số dạng sau:

Dạng 1

Dạng bài tập chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Dạng bài tập chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Thì quá khứ đơn: S + V(P3) + thời gian + ago => Hiện tại hoàn thành: S + have/ has + V(P3) + for + thời gian

Ex: Jay started learning piano 5 years ago. (Jay bắt đầu học đàn piano cách đây 5 năm.)

=> Jay has learnt piano for 5 years. (Jay đã học đàn piano được 5 năm.)

Dạng 2

Dạng bài tập chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Dạng bài tập chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Thì quá khứ đơn: It’s + thời gian ……. + since…..+ last + V(P2)

S + last + V(P2) + time + ago

The last time + S + V(ed) + was + time + ago.

=> Hiện tại hoàn thành: S + have/has + not + V(P3) + for + thời gian

Ex: It’s 1 year since the last time I met the headteacher. (Đã 1 năm rồi kể từ lần cuối tôi gặp cô giáo chủ nhiệm.)

I last met the headteacher 1 year ago.

= The last time I met the headteacher was 1 year ago.

=> I have not met the headteacher for 1 year. (Tôi đã không gặp cô giáo chủ nhiệm được 1 năm rồi.)

Dạng 3

Thì quá khứ đơn: When did + S + V-infinitive?

When was the last time + S + V(P2)?

=> Hiện tại hoàn thành: How long + have/has + (not) + S + V(P3)?

Ex: When did he start composing comics? (Anh ấy bắt đầu sáng tác truyện tranh từ khi nào?)

=> How long has he composed comics? (Anh ấy đã sáng tác truyện tranh được bao lâu?)

Dựa vào các dạng trên đây, chúng ta cũng có thể dễ dàng chuyển từ hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn. 

Ex 1: Lisa has started studying violin for 2 years. (Lisa học đàn vĩ cầm được 2 năm rồi.)

=> Lisa started studying violin 2 years ago. (Lisa đã học đàn vĩ cầm 2 năm về trước.)

Ex 2: I haven’t gone out with John for 5 years. (Tôi đã không đi chơi với John đã 5 năm nay rồi.) 

=> The last time I went out with John was 5 years ago. (Lần cuối tôi đi chơi với John là cách đây 5 năm.)

Bài tập chuyển đổi thì quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Bài tập vận dung: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1. This is the first time Duke went to a history museum in Vietnam.

=> Duke hasn’t…………………………………………

2. I started singing 10 months ago.

=> I have………………………….

3. I began going out when it started to rain.

=> I have……………………………………..

4. When did he come here?

=> How long………………………

5. Jonny started keeping memorabilia in 1998.

=> Jonny has…………………………..

6. Henry hasn’t seen his mom for 3 years.

=> The last………………………….

7. I haven’t played football for 7 days.

=> I last…………………………………

8. Elsa hasn’t talked to him for 2 months.

=> It’s 2 months……………………………..

9. Jack has written to his mother since August.

=> The last time………………………………….

10. I have taught the child in this village for 3 months.

=> I started………………………………………

Đáp án tham khảo:

  1. Duke hasn’t gone to a history museum in Vietnam before.
  2. I have started singing for 10 months. 
  3. I have gone out since it started raining.
  4. How long has he come here?
  5. Jonny has kept memorabilia since 1998.
  6. The last time Henry saw his mom was 3 years.
  7. I last played football was 7 days ago. 
  8. It’s 2 months since Elsa talked to him.
  9. The last time Jack wrote to his mother was in August.
  10.  I started to teach the child in this village 3 months ago. 

Như vậy, để chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành không khó, chỉ cần các bạn nắm vững cấu trúc và luyện tập thường xuyên để thành thạo. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết!

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

Bảng phiên âm tiếng Anh IPA
27/06/2025

Bảng phiên âm IPA: Hướng dẫn chi tiết cách phát âm tiếng Anh chuẩn

Bạn có từng tự hỏi, tại sao dù đã học rất nhiều từ vựng và ngữ pháp, khả năng nói tiếng Anh của mình vẫn chưa thực sự tự tin? Hay tại sao người bản xứ đôi khi không hiểu bạn nói gì, dù bạn đã cố gắng hết sức? Nguyên nhân rất có thể […]
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là gì?
19/06/2025

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous Tense) trong tiếng Anh

Bạn đã bao giờ thử hình dung một hành trình dài trong tương lai và muốn nhấn mạnh quá trình diễn ra của nó, tính đến một thời điểm cụ thể? Chẳng hạn, đến cuối tháng này, bạn sẽ đã học tiếng Anh liên tục được sáu tháng rồi. Hay vào giờ tan tầm ngày […]
Thì tương lai hoàn thành là gì?
19/06/2025

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense): Công thức và cách dùng chuẩn

Bạn đã bao giờ hình dung mình sẽ hoàn thành điều gì đó vào một thời điểm cụ thể trong tương lai chưa? Ví dụ, đến cuối năm nay, bạn sẽ hoàn thành khóa học tiếng Anh. Hay vào giờ này tuần tới, bạn sẽ đã đến nơi nào đó? Để diễn tả những hành […]
Thì tương lai tiếp diễn trong một số ngữ cảnh cụ thể
19/06/2025

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous Tense): Công thức & cách dùng chuẩn

Bạn đã bao giờ thử hình dung chính mình vào một thời điểm cụ thể trong tương lai chưa? Có thể là vào 8 giờ tối mai, bạn đang làm gì? Hay vào giờ này tuần tới, bạn sẽ đang ở đâu? Để kể về những khoảnh khắc mà hành động đang diễn ra trong […]
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
19/06/2025

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) trong tiếng Anh

Bạn đã bao giờ rơi vào tình huống muốn giải thích rằng một điều gì đó đã diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian dài trước khi một sự việc khác xảy ra trong quá khứ chưa? Ví dụ, bạn mệt lả vì đã chạy bộ suốt mấy tiếng đồng hồ trước khi […]

Các tin liên quan

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading
08/05/2026

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Loài ong không chỉ đơn thuần là những sinh vật tạo ra mật; chúng là những “kiến trúc sư” thầm lặng duy trì sự sống của hành tinh thông qua quá trình thụ phấn. Bài đọc The Ecological Importance of Bees đưa người học đi từ lịch sử tiến hóa từ loài tò vò săn […]
Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading
08/05/2026

Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading: Từ vựng & đáp án bài đọc

Thế giới đang đứng trước một nghịch lý: trong khi dân số bùng nổ, sự đa dạng của các loại thực phẩm chúng ta ăn lại đang sụt giảm nghiêm trọng. Bài đọc Ensuring Our Future Food Supply dẫn dắt người học khám phá mô hình của các ngân hàng hạt giống như Heritage Farm, […]
IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels
29/04/2026

Từ vựng & Bài mẫu IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Environment & Global Issues (Môi trường & Vấn đề Toàn cầu) luôn là một thử thách lớn bởi nó đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức xã hội vững vàng và tư duy phản biện đa chiều. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải […]
IELTS Speaking topic Ice Cream
29/04/2026

Từ vựng và bài mẫu IELTS Speaking topic Ice Cream

Chủ đề Ice Cream (Kem) thoạt nhìn có vẻ là một topic vô cùng đơn giản và đời thường trong bài thi IELTS Speaking. Tuy nhiên, chính sự quen thuộc này lại khiến nhiều thí sinh lúng túng vì thiếu vốn từ vựng chuyên sâu để miêu tả chính xác hương vị, kết cấu hay […]
IELTS Writing task 2 topic Live Performances
29/04/2026

IELTS Writing task 2 topic Live Performances: Từ vựng & bài mẫu chi tiết

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Culture & Technology (Văn hóa và Công nghệ) luôn mang đến những cuộc tranh luận thú vị. Giám khảo không chỉ kiểm tra khả năng ngôn ngữ mà còn đánh giá tư duy phản biện của bạn trước sự thay đổi của xã hội hiện […]
IELTS Speaking topic teacher
28/04/2026

Từ vựng kèm bài mẫu chi tiết IELTS Speaking topic teacher

Chủ đề Teacher (Giáo viên) là một trong những topic vô cùng quen thuộc và mang tính phổ quát cao trong bài thi IELTS Speaking. Bất kỳ ai cũng có trải nghiệm với giáo dục, nhưng chính sự quen thuộc này lại tạo ra một cái bẫy: đa số học viên thường đưa ra những […]
Crisis Freshwater IELTS Reading
28/04/2026

Crisis Freshwater IELTS Reading: Tổng hợp từ vựng & giải chi tiết

Nước ngọt là nguồn tài nguyên sống còn nhưng đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt do sự bùng nổ dân số và biến đổi khí hậu. Bài đọc Crisis Freshwater không chỉ đưa ra những con số cảnh báo về tình trạng thiếu nước toàn cầu mà còn phân tích các yếu tố tự […]
topic Staying Up IELTS Speaking
24/04/2026

Chinh phục topic Staying Up IELTS Speaking: Bài mẫu, từ vựng chuẩn

Chủ đề Staying Up (Thức khuya) là một trong những topic rất gần gũi với đời sống hàng ngày, thường xuyên xuất hiện trong bài thi IELTS Speaking. Dù quen thuộc, nhưng để ghi điểm cao, bạn không thể chỉ dừng lại ở những từ vựng cơ bản như “go to bed late” hay “tired”. […]
IELTS Speaking topic Photography
24/04/2026

Từ vựng & bài mẫu IELTS Speaking topic Photography

Chủ đề Photography (Nhiếp ảnh) là một trong những topic vô cùng thú vị và mang tính ứng dụng cao trong bài thi IELTS Speaking. Giám khảo không kỳ vọng bạn phải là một nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp với hàng tá thuật ngữ kỹ thuật phức tạp. Thay vào đó, họ đánh giá cao […]
IELTS Speaking topic swimming
24/04/2026

Từ vựng & bài mẫu IELTS Speaking topic swimming part 1, 2, 3

Chào các bạn, mình là Hoàng Hạnh từ ECE. Tiếp nối chuỗi bài học về các chủ đề mới nhất trong IELTS Speaking, hôm nay chúng ta sẽ cùng khám phá một chủ đề cực kỳ thú vị nhưng cũng đầy thách thức: Swimming (Bơi lội). Đây là một chủ đề cực kỳ thực tế […]
Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic Working Hours
24/04/2026

Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic Working Hours

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, các chủ đề liên quan đến luật lao động và chính sách xã hội thường đòi hỏi thí sinh phải có cái nhìn đa chiều về quyền lợi của cả người lao động và doanh nghiệp. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải quyết một đề thi thực […]
Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic: The Influence of News & Media
24/04/2026

Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic: The Influence of News & Media

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, News & Media (Tin tức & Truyền thông) luôn là một chủ đề mang tính thời sự và đòi hỏi tư duy phân tích sắc bén. Để làm chủ chủ đề này, hôm nay chúng ta sẽ cùng tập trung giải quyết một đề thi thực tế cực […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong