Giải mã đề IELTS Reading: Mind Music – Dịch & đáp án chi tiết

Giải mã đề IELTS Reading: Mind Music – Dịch & đáp án chi tiết

11/12/2025

174

“Mind Music” (hay còn gọi là hiện tượng “sâu tai” – earworms) là một chủ đề thú vị và thường xuất hiện trong các bài thi IELTS Reading. Bài đọc này không chỉ cung cấp kiến thức tâm lý học về trí nhớ và âm nhạc mà còn chứa đựng lượng từ vựng học thuật phong phú.

Bài viết này của trung tâm ngoại ngữ ECE sẽ cung cấp bản dịch tóm tắt, bộ từ vựng chủ chốt và giải thích chi tiết từng đáp án của các câu hỏi để giúp bạn ôn luyện hiệu quả nhất.

Nội dung bài đọc: Mind Music

Dưới đây là nội dung gốc của bài đọc. Bạn hãy đọc lướt qua để nắm ý chính trước khi đi vào chi tiết.

Mind Music

A. Ever had a song stuck in your head, playing on an endless loop? Scientists call them ‘involuntary musical images’, or ‘earworms’, and a wave of new research is shining light on why they occur and what can be learned from them. Some neuroscientists and cognitive psychologists are studying earworms to explore the mysteries of memory and the part of the brain that is beyond our conscious control. ‘The idea that we have full control over our thought processes is an illusion,’ says psychologist Lauren Stewart, who founded the master’s program in music, mind and brain at Goldsmiths, University of London, UK, where recent research has taken place. Researchers haven’t been able to watch what happens in the brain when earworms occur, because they happen unpredictably. Much of what is known about them comes from surveys, questionnaires, diaries and lab experiments.

B. A Goldsmiths study published in the journal Memory and Cognition this year showed that the singing we hear in our heads tends to be true to actual recordings. Researchers had 17 volunteers tap to the beat of any earworm they heard during a four-day period while a device attached to their wrist recorded their movements. The tapping tempos were within 10% of the tempos of the original recordings. Another Goldsmiths study, published this year in Consciousness and Cognition, found that people who report hearing earworms often, and find them most intrusive, have slightly different brain structures, with more gray matter in areas associated with processing emotions.

C. Studies also show that the music in our heads often starts playing during times of ‘low cognitive load’, such as while showering, getting dressed, walking, or doing chores. Dr Stewart likens earworms to ‘sonic screen savers’ that keep the mind entertained while it is otherwise unoccupied. She and her colleagues tested that theory by having volunteers listen to songs and giving them various tasks afterwards. The volunteers who sat idly for the next five minutes were the most likely to report hearing the music in their heads. Dr Stewart observed that the more challenging the activity, the less likely the volunteers were to hear the music. Diary studies also show songs tend to match people’s moods and therefore they are not random. If you are energized and upbeat, an earworm that occurs is likely to be uptempo too.

D. Songs the brain fixates on are usually those it has been exposed to recently, surveys show, which is why tunes getting heavy radio play frequently top the earworm charts. Even tunes you may have heard but didn’t pay attention to can worm their way into your subconscious, says Ira Hyman, a psychologist at Western Washington University in Bellingham, USA. In an unpublished study there, participants who listened to music while doing other tasks were more likely to report that the songs returned as earworms later on, compared with participants who simply listened.

E. Some earworms are just fragments of a song that repeat like a broken record. So, when the mind hits a part of a song it can‘t remember, it loops back rather than moving on. That could make an earworm even more entrenched, Dr Hyman says. According to a theory known as the Zeigarik effect, named for a Soviet psychologist, Bluma Zeigarnik, unfinished thoughts and activities weigh on the mind more heavily than those that are completed, although experiments exposing students to interrupted songs have yielded mixed results.

F. Researchers say they can’t pinpoint a spot in the brain where earworms live. Imaging studies by Andrea Halpern at Bucknell University, in Lewisburg, USA, have shown that deliberately imagining music and actually listening to music activate many of the same neurological networks. Dr Halpern’s earlier studies showed that when subjects listened to the first few notes of familiar music, areas in the right frontal and superior temporal portions of the brain became activated, along with the supplementary motor area at the top, which is typically involved in remembering sequences. When the same subjects listened to unfamiliar music and were asked to recall it, there was activity in the left frontal portions of the brain instead.

G. One factor that makes some songs stick might be repetition. ‘Repetition leads to familiarity which leads to anticipation, which is satisfied by hearing the song,’ says John Seabrook, author of The Song Machine: Inside the Hit Factory, about how producers pump pop songs full of aural “hooks’, the punchy melodic phrases designed to target the brain and leave it wanting more. The researchers are comparing the melodic structure of 100 often-mentioned songs with 100 similarly popular songs that weren’t cited as earworms, to assess the difference. Songs with earworm potential appear to share certain features: a repeating pattern of ups and downs in pitch, and an irregular musical interval.

H. The researchers plan next to test their results in reverse, and play ringtones from songs of both the earworm and non earworm variety for volunteers several times a day to see which ones get stuck. Drs Stewart and Halper are now working together to recruit survey participants for a study looking at whether people at different stages of life experience earworms differently. ‘You can argue that older people might get them more often because they know more songs,’ Dr Halpern says. ‘But the few responses we have so far indicate that they have earworms less often. It could be that they don’t play music as often as younger people do.

Questions 1 – 4

The reading passage has eight paragraphs, A-H.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter, A-H, in boxes 1-4 on your answer sheet.

  1. a description of the characteristics common to songs with earworms
  2. a justification for research into earworms
  3. a description of the brain’s reaction to known and unknown songs
  4. details of proposed research into the frequency with which earworms occur indifferent age groups

Questions 5 – 8

Complete the summary below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 5-8 on your answer sheet.

Researchers from Goldsmiths concluded that the music we imagine in our minds is quite similar to recordings. They proved this by asking volunteers to record the rhythm of music using a monitor on their 5__________

Further research has demonstrated that those who hear earworms more frequently have brains that may deal with 6_________ differently from other people, Dr Stewart also believes that the brain is 7 _________ by earworms when it is not focused on a task. In fact, a reduction in the occurrence of earworms was found to be directly related to how 8 _________ the task was. Interestingly, volunteers’ diaries revealed that the songs they heard inside their head reflected their moods, so the choice of music is not accidental.

Questions 9 – 13

Look at the following statements and the list of researchers below.

Match each statement with the correct person, A, B, C or D.

Write the correct letter. A, B, C or D, in boxes 9-13 on your answer sheet.

NB You may use any letter more than once.

  1. Some musicians create music that is intentionally memorable.
  2. People are unable to completely regulate how they think.
  3. We can remember songs without knowing that we have heard them.
  4. Thinking about music has a similar effect on the brain to hearing music.
  5. Earworms are more persistent when only a short section of the song is constantly replayed.

List of Researchers

A Lauren Stewart

B Ira Hyman

C Andrea Haiper

D John Seabrook

Tóm tắt nội dung bài đọc

Bài đọc thảo luận về “Earworms” (Sâu tai) – hiện tượng những đoạn nhạc lặp đi lặp lại trong đầu một cách không tự chủ. Dưới đây là các ý chính được triển khai qua các đoạn:

  • Định nghĩa & Mục đích nghiên cứu: Earworms là “hình ảnh âm nhạc không tự chủ”. Các nhà khoa học nghiên cứu nó để hiểu sâu hơn về trí nhớ và những phần não bộ nằm ngoài tầm kiểm soát của ý thức.

  • Đặc điểm: Nghiên cứu cho thấy nhịp điệu của earworms trong đầu rất sát với bản gốc. Những người hay gặp hiện tượng này thường có cấu trúc não bộ khác biệt ở vùng xử lý cảm xúc.

  • Thời điểm xuất hiện: Earworms thường xuất hiện khi não bộ “rảnh rỗi” (low cognitive load) như lúc tắm, đi bộ, làm việc nhà… Nó đóng vai trò như một “màn hình chờ âm thanh” để giải trí cho não. Ngược lại, khi làm việc căng thẳng, hiện tượng này ít xảy ra hơn.

  • Nguyên nhân: Sự tiếp xúc gần đây (nghe radio nhiều) hoặc nghe trong vô thức (subconscious) đều có thể gây ra earworms. Ngoài ra, hiệu ứng Zeigarnik (nhớ những gì dang dở) giải thích vì sao những đoạn nhạc ta không nhớ hết lời thường hay bị lặp lại.

  • Cơ chế não bộ: Không có vị trí cụ thể nào chứa earworms, nhưng việc tưởng tượng ra nhạc kích hoạt các mạng lưới thần kinh tương tự như khi nghe nhạc thật.

  • Cấu trúc bài hát: Những bài hát dễ gây nghiện thường có sự lặp lại, các đoạn “hook” (móc câu) ấn tượng, và khoảng cách nốt nhạc bất thường.

Tổng hợp từ vựng quan trọng trong bài đọc (Key Vocabulary)

Để hiểu sâu bài đọc và trả lời đúng câu hỏi, bạn cần nắm vững các thuật ngữ sau:

Từ vựng Loại từ Nghĩa tiếng Việt Ngữ cảnh
Earworms (n) Hiện tượng “sâu tai” (nhạc lặp lại trong đầu) Scientists call them ‘involuntary musical images’, or ‘earworms’…
Involuntary (adj) Không tự chủ, vô thức Involuntary musical images
Cognitive (adj) Thuộc về nhận thức Cognitive psychologists
Intrusive (adj) Gây khó chịu, xâm nhập Find them most intrusive
Sonic screensaver (n phrase) “Màn hình chờ” âm thanh Dr Stewart likens earworms to ‘sonic screen savers’
Subconscious (n/adj) Tiềm thức Worm their way into your subconscious
Neurological networks (n phrase) Mạng lưới thần kinh Activate many of the same neurological networks
Aural hooks (n phrase) Đoạn nhạc “móc câu” (gây nghiện) Producers pump pop songs full of aural ‘hooks’
Entrenched (adj) Ăn sâu, bám chặt Make an earworm even more entrenched
Repetition (n) Sự lặp lại One factor… might be repetition

Đáp án và giải thích chi tiết

Phần 1: Matching Information (Câu 1-4)

1. Đáp án: G

  • Giải thích: Câu hỏi yêu cầu tìm đoạn văn mô tả “các đặc điểm chung của bài hát có earworms”.

  • Vị trí: Đoạn G, câu cuối: “Songs with earworm potential appear to share certain features: a repeating pattern of ups and downs in pitch, and an irregular musical interval.” (Các bài hát có tiềm năng gây sâu tai thường có đặc điểm chung: sự lặp lại về cao độ và quãng nhạc không đều).

2. Đáp án: A

  • Giải thích: Câu hỏi tìm “lý do chính đáng/biện minh (justification) cho việc nghiên cứu earworms”.

  • Vị trí: Đoạn A: “Some neuroscientists… are studying earworms to explore the mysteries of memory and the part of the brain that is beyond our conscious control.” (Các nhà khoa học nghiên cứu nó để khám phá bí ẩn của trí nhớ và phần não bộ nằm ngoài kiểm soát của chúng ta).

3. Đáp án: F

  • Giải thích: Tìm đoạn mô tả “phản ứng của não với bài hát đã biết và chưa biết”.

  • Vị trí: Đoạn F. Tác giả so sánh khi nghe “familiar music” (nhạc quen) thì não phải (right frontal) kích hoạt, còn khi nghe “unfamiliar music” (nhạc lạ) thì não trái (left frontal) kích hoạt.

4. Đáp án: H

  • Giải thích: Tìm chi tiết về “nghiên cứu đề xuất về tần suất earworms ở các nhóm tuổi khác nhau”.

  • Vị trí: Đoạn H: “Drs Stewart and Halper are now working together… looking at whether people at different stages of life experience earworms differently.” (Họ đang làm việc cùng nhau để xem liệu mọi người ở các giai đoạn cuộc đời khác nhau có trải nghiệm earworms khác nhau không).

Phần 2: Summary Completion (Câu 5-8)

5. Đáp án: wrist

  • Từ khóa trong câu hỏi: monitor on their… (thiết bị giám sát trên…).

  • Vị trí: Đoạn B: “while a device attached to their wrist recorded their movements.”

  • Giải thích: Các tình nguyện viên đeo thiết bị ghi nhận chuyển động trên cổ tay.

6. Đáp án: emotions

  • Từ khóa trong câu hỏi: brains deal with… differently (não bộ xử lý… khác biệt).

  • Vị trí: Đoạn B, câu cuối: “…with more gray matter in areas associated with processing emotions.”

  • Giải thích: Những người hay bị earworms có nhiều chất xám hơn ở vùng não xử lý cảm xúc.

7. Đáp án: unoccupied

  • Từ khóa trong câu hỏi: brain is… by earworms when not focused (não bị… bởi earworms khi không tập trung).

  • Vị trí: Đoạn C: “Dr Stewart likens earworms to ‘sonic screen savers’ that keep the mind entertained while it is otherwise unoccupied.”

  • Giải thích: Earworms giống như màn hình chờ giúp giải trí khi đầu óc “rảnh rỗi” (unoccupied).

8. Đáp án: challenging

  • Từ khóa trong câu hỏi: reduction… related to how… the task was (sự giảm bớt liên quan đến mức độ… của nhiệm vụ).

  • Vị trí: Đoạn C: “Dr Stewart observed that the more challenging the activity, the less likely the volunteers were to hear the music.”

  • Giải thích: Hoạt động càng thử thách (challenging) thì càng ít nghe thấy nhạc trong đầu.

Phần 3: Matching Researchers (Câu 9-13)

9. Đáp án: D (John Seabrook)

  • Statement: Một số nhạc sĩ tạo ra âm nhạc cố tình dễ nhớ.

  • Giải thích: Đoạn G, John Seabrook nói về việc “producers pump pop songs full of aural ‘hooks’… designed to target the brain” (các nhà sản xuất bơm đầy các đoạn hook vào bài hát để nhắm vào não bộ).

10. Đáp án: A (Lauren Stewart)

  • Statement: Con người không thể kiểm soát hoàn toàn cách họ suy nghĩ.

  • Giải thích: Đoạn A, Lauren Stewart nói: “The idea that we have full control over our thought processes is an illusion” (Ý nghĩ rằng ta có toàn quyền kiểm soát quá trình suy nghĩ chỉ là ảo tưởng).

11. Đáp án: B (Ira Hyman)

  • Statement: Chúng ta có thể nhớ bài hát mà không biết mình đã nghe nó.

  • Giải thích: Đoạn D, Ira Hyman nói: “Even tunes you may have heard but didn’t pay attention to can worm their way into your subconscious” (Thậm chí những giai điệu bạn nghe nhưng không chú ý cũng có thể chui vào tiềm thức).

12. Đáp án: C (Andrea Halpern)

  • Statement: Nghĩ về âm nhạc có tác động lên não tương tự như nghe nhạc.

  • Giải thích: Đoạn F, Andrea Halpern chứng minh: “deliberately imagining music and actually listening to music activate many of the same neurological networks” (Cố tình tưởng tượng âm nhạc và thực sự nghe nhạc kích hoạt cùng mạng lưới thần kinh).

13. Đáp án: B (Ira Hyman)

  • Statement: Earworms dai dẳng hơn khi chỉ một đoạn ngắn của bài hát lặp đi lặp lại.

  • Giải thích: Đoạn E, Ira Hyman giải thích về “Zeigarnik effect”: “when the mind hits a part of a song it can’t remember, it loops back… make an earworm even more entrenched” (Khi tâm trí gặp đoạn không nhớ, nó lặp lại, làm cho earworm càng bám chặt hơn).

Bài đọc “Mind Music” là một tài liệu luyện thi IELTS Reading chất lượng, giúp bạn làm quen với các chủ đề tâm lý học và thần kinh học thường gặp. Việc giải quyết các dạng câu hỏi Matching InformationMatching Features trong bài đòi hỏi khả năng đọc lướt (skimming) và đọc chi tiết (scanning) linh hoạt.

Hy vọng phần dịch nghĩa và giải thích chi tiết trên đã giúp bạn tháo gỡ những khúc mắc trong bài đọc này. Hãy luyện tập thường xuyên để nâng cao vốn từ vựng và kỹ năng làm bài nhé. Chúc bạn đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

Maori Fish Hooks IELTS Reading
06/02/2026

Maori Fish Hooks IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Chào bạn, tiếp tục chuỗi bài giải đề chuyên sâu IELTS Reading của trung tâm ngoại ngữ ECE, hôm nay chúng ta sẽ cùng “mổ xẻ” một chủ đề cực kỳ thú vị pha trộn giữa lịch sử, khảo cổ học và kỹ thuật: “Maori Fish Hooks”. Thay vì những lời chào hỏi xã giao […]
Giải mã bài đọc Reading the Screen IELTS Reading
06/02/2026

Giải mã bài đọc Reading the Screen IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Liệu máy tính và tivi có đang khiến con người trở nên “mù chữ” và lười tư duy? Hay ngược lại, chúng đang mở ra một kỷ nguyên mới của sự hiểu biết? Bài đọc “Reading the Screen” (Đọc trên màn hình) mang đến một góc nhìn phản biện sắc sảo về sự thay đổi […]
Mass Production IELTS Reading
06/02/2026

Mass Production IELTS Reading: Dịch & Giải đề chi tiết

Sản xuất hàng loạt (Mass Production) là cuộc cách mạng đã thay đổi hoàn toàn cách thế giới vận hành, biến những món đồ xa xỉ thành vật dụng thiết yếu hàng ngày. Bài đọc “Mass Production” dẫn dắt chúng ta qua lịch sử phát triển của quy trình này, từ những nỗ lực làm […]
Living dunes IELTS Reading
06/02/2026

Living Dunes IELTS Reading: Bài dịch & đáp án chi tiết

Bạn có bao giờ nghĩ rằng những đụn cát vô tri cũng có “sự sống” riêng của chúng? Bài đọc “Living Dunes” (Những cồn cát sống) sẽ đưa chúng ta khám phá thế giới đầy biến động của sa mạc, nơi các cồn cát không chỉ di chuyển, nuốt chửng làng mạc mà còn biết […]
How do we find our way IELTS Reading
06/02/2026

How do we find our way IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết

Làm thế nào chúng ta tìm đường trong một thành phố lạ mà không cần GPS? Bài đọc “How do we find our way?” khám phá những cơ chế định vị sinh học kỳ diệu bên trong não bộ con người và động vật. Từ việc sử dụng các cột mốc nổi bật đến khả […]

Các tin liên quan

Maori Fish Hooks IELTS Reading
06/02/2026

Maori Fish Hooks IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Chào bạn, tiếp tục chuỗi bài giải đề chuyên sâu IELTS Reading của trung tâm ngoại ngữ ECE, hôm nay chúng ta sẽ cùng “mổ xẻ” một chủ đề cực kỳ thú vị pha trộn giữa lịch sử, khảo cổ học và kỹ thuật: “Maori Fish Hooks”. Thay vì những lời chào hỏi xã giao […]
Giải mã bài đọc Reading the Screen IELTS Reading
06/02/2026

Giải mã bài đọc Reading the Screen IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Liệu máy tính và tivi có đang khiến con người trở nên “mù chữ” và lười tư duy? Hay ngược lại, chúng đang mở ra một kỷ nguyên mới của sự hiểu biết? Bài đọc “Reading the Screen” (Đọc trên màn hình) mang đến một góc nhìn phản biện sắc sảo về sự thay đổi […]
Mass Production IELTS Reading
06/02/2026

Mass Production IELTS Reading: Dịch & Giải đề chi tiết

Sản xuất hàng loạt (Mass Production) là cuộc cách mạng đã thay đổi hoàn toàn cách thế giới vận hành, biến những món đồ xa xỉ thành vật dụng thiết yếu hàng ngày. Bài đọc “Mass Production” dẫn dắt chúng ta qua lịch sử phát triển của quy trình này, từ những nỗ lực làm […]
Living dunes IELTS Reading
06/02/2026

Living Dunes IELTS Reading: Bài dịch & đáp án chi tiết

Bạn có bao giờ nghĩ rằng những đụn cát vô tri cũng có “sự sống” riêng của chúng? Bài đọc “Living Dunes” (Những cồn cát sống) sẽ đưa chúng ta khám phá thế giới đầy biến động của sa mạc, nơi các cồn cát không chỉ di chuyển, nuốt chửng làng mạc mà còn biết […]
How do we find our way IELTS Reading
06/02/2026

How do we find our way IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết

Làm thế nào chúng ta tìm đường trong một thành phố lạ mà không cần GPS? Bài đọc “How do we find our way?” khám phá những cơ chế định vị sinh học kỳ diệu bên trong não bộ con người và động vật. Từ việc sử dụng các cột mốc nổi bật đến khả […]
Caral: An ancient south American city IELTS Reading
06/02/2026

Caral: An ancient south American city IELTS Reading

Khám phá nền văn minh cổ đại luôn là một chủ đề hấp dẫn trong IELTS Reading. Bài đọc “Caral: An Ancient South American City” đưa chúng ta về Peru để tìm hiểu về một đô thị cổ xưa hơn cả các kim tự tháp Ai Cập, nơi người dân biết sử dụng kỹ thuật […]
IELTS Speaking topic hometown
06/02/2026

Từ vựng & bài mẫu topic Hometown IELTS Speaking (full 3 part)

Trong kỳ thi IELTS Speaking, Hometown (Quê hương) là một chủ đề tương đối quen thuộc. Nghe thì có vẻ dễ, nhưng để nói cho hay, nói cho có chiều sâu lại là một câu chuyện hoàn toàn khác. Rất nhiều thí sinh rơi vào cảnh bế tắc với những câu trả lời “cụt lủn” […]
The Discovery of Penicillin IELTS Reading
06/02/2026

The Discovery of Penicillin IELTS Reading: Bài dịch & đáp án chuẩn

Sự ra đời của Penicillin được coi là một trong những bước ngoặt vĩ đại nhất trong lịch sử y học, cứu sống hàng triệu người khỏi các bệnh nhiễm trùng chết người. Bài đọc “The Discovery of Penicillin” kể lại hành trình từ sự tình cờ của Alexander Fleming đến nỗ lực sản xuất […]
The Study of Laughter IELTS Reading
03/02/2026

The Study of Laughter IELTS Reading: Bản dịch & đáp án chi tiết

Tiếng cười – một hành động tưởng chừng như bản năng đơn giản nhất, lại là một “tảng băng chìm” phức tạp dưới góc nhìn của khoa học thần kinh. Bài đọc “The Study of Laughter” không chỉ dừng lại ở việc phân tích sự hài hước, mà còn đi sâu mổ xẻ nguồn gốc […]
Tea and the industrial revolution IELTS Reading
03/02/2026

Tea and the Industrial Revolution IELTS Reading – Dịch & đáp án chuẩn

Tại sao cuộc cách mạng công nghiệp (Industrial Revolution) lại bắt đầu ở Anh vào cuối thế kỷ 18 mà không phải ở nơi khác? Giáo sư Alan Macfarlane đưa ra một giả thuyết bất ngờ: chìa khóa không chỉ nằm ở công nghệ hay than đá, mà là ở Trà và Bia. Bài đọc […]
Desertification IELTS Reading
03/02/2026

Desertification IELTS Reading: Dịch song ngữ & giải chi tiết từ a-z

Sa mạc hóa không chỉ đơn thuần là sự mở rộng của các sa mạc tự nhiên, mà là sự suy thoái của đất đai màu mỡ do tác động của khí hậu và con người. Bài đọc “Desertification” đưa ra cái nhìn toàn diện về nguyên nhân, quá trình diễn ra và các giải […]
Answers Underground IELTS Reading
02/02/2026

Answers Underground IELTS Reading: Dịch, từ vựng & đáp án chi tiết

Biến đổi khí hậu đang là vấn đề cấp bách toàn cầu, và một trong những giải pháp táo bạo được đưa ra là “chôn” khí thải xuống lòng đất. Bài đọc “Answers Underground” (Lời giải dưới lòng đất) đi sâu vào công nghệ thu giữ và lưu trữ carbon (Carbon Sequestration) – một phương […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong