Giải mã đề IELTS Reading: Mind Music – Dịch & đáp án chi tiết

Giải mã đề IELTS Reading: Mind Music – Dịch & đáp án chi tiết

11/12/2025

2465

“Mind Music” (hay còn gọi là hiện tượng “sâu tai” – earworms) là một chủ đề thú vị và thường xuất hiện trong các bài thi IELTS Reading. Bài đọc này không chỉ cung cấp kiến thức tâm lý học về trí nhớ và âm nhạc mà còn chứa đựng lượng từ vựng học thuật phong phú.

Bài viết này của trung tâm ngoại ngữ ECE sẽ cung cấp bản dịch tóm tắt, bộ từ vựng chủ chốt và giải thích chi tiết từng đáp án của các câu hỏi để giúp bạn ôn luyện hiệu quả nhất.

Nội dung bài đọc: Mind Music

Dưới đây là nội dung gốc của bài đọc. Bạn hãy đọc lướt qua để nắm ý chính trước khi đi vào chi tiết.

Nếu bạn mong muốn học IELTS 4 kỹ năng & đạt aim trong năm 2026, tham khảo ngay lộ trình và học phí khóa học IELTS tại ECE

Mind Music

A. Ever had a song stuck in your head, playing on an endless loop? Scientists call them ‘involuntary musical images’, or ‘earworms’, and a wave of new research is shining light on why they occur and what can be learned from them. Some neuroscientists and cognitive psychologists are studying earworms to explore the mysteries of memory and the part of the brain that is beyond our conscious control. ‘The idea that we have full control over our thought processes is an illusion,’ says psychologist Lauren Stewart, who founded the master’s program in music, mind and brain at Goldsmiths, University of London, UK, where recent research has taken place. Researchers haven’t been able to watch what happens in the brain when earworms occur, because they happen unpredictably. Much of what is known about them comes from surveys, questionnaires, diaries and lab experiments.

B. A Goldsmiths study published in the journal Memory and Cognition this year showed that the singing we hear in our heads tends to be true to actual recordings. Researchers had 17 volunteers tap to the beat of any earworm they heard during a four-day period while a device attached to their wrist recorded their movements. The tapping tempos were within 10% of the tempos of the original recordings. Another Goldsmiths study, published this year in Consciousness and Cognition, found that people who report hearing earworms often, and find them most intrusive, have slightly different brain structures, with more gray matter in areas associated with processing emotions.

C. Studies also show that the music in our heads often starts playing during times of ‘low cognitive load’, such as while showering, getting dressed, walking, or doing chores. Dr Stewart likens earworms to ‘sonic screen savers’ that keep the mind entertained while it is otherwise unoccupied. She and her colleagues tested that theory by having volunteers listen to songs and giving them various tasks afterwards. The volunteers who sat idly for the next five minutes were the most likely to report hearing the music in their heads. Dr Stewart observed that the more challenging the activity, the less likely the volunteers were to hear the music. Diary studies also show songs tend to match people’s moods and therefore they are not random. If you are energized and upbeat, an earworm that occurs is likely to be uptempo too.

D. Songs the brain fixates on are usually those it has been exposed to recently, surveys show, which is why tunes getting heavy radio play frequently top the earworm charts. Even tunes you may have heard but didn’t pay attention to can worm their way into your subconscious, says Ira Hyman, a psychologist at Western Washington University in Bellingham, USA. In an unpublished study there, participants who listened to music while doing other tasks were more likely to report that the songs returned as earworms later on, compared with participants who simply listened.

E. Some earworms are just fragments of a song that repeat like a broken record. So, when the mind hits a part of a song it can‘t remember, it loops back rather than moving on. That could make an earworm even more entrenched, Dr Hyman says. According to a theory known as the Zeigarik effect, named for a Soviet psychologist, Bluma Zeigarnik, unfinished thoughts and activities weigh on the mind more heavily than those that are completed, although experiments exposing students to interrupted songs have yielded mixed results.

F. Researchers say they can’t pinpoint a spot in the brain where earworms live. Imaging studies by Andrea Halpern at Bucknell University, in Lewisburg, USA, have shown that deliberately imagining music and actually listening to music activate many of the same neurological networks. Dr Halpern’s earlier studies showed that when subjects listened to the first few notes of familiar music, areas in the right frontal and superior temporal portions of the brain became activated, along with the supplementary motor area at the top, which is typically involved in remembering sequences. When the same subjects listened to unfamiliar music and were asked to recall it, there was activity in the left frontal portions of the brain instead.

G. One factor that makes some songs stick might be repetition. ‘Repetition leads to familiarity which leads to anticipation, which is satisfied by hearing the song,’ says John Seabrook, author of The Song Machine: Inside the Hit Factory, about how producers pump pop songs full of aural “hooks’, the punchy melodic phrases designed to target the brain and leave it wanting more. The researchers are comparing the melodic structure of 100 often-mentioned songs with 100 similarly popular songs that weren’t cited as earworms, to assess the difference. Songs with earworm potential appear to share certain features: a repeating pattern of ups and downs in pitch, and an irregular musical interval.

H. The researchers plan next to test their results in reverse, and play ringtones from songs of both the earworm and non earworm variety for volunteers several times a day to see which ones get stuck. Drs Stewart and Halper are now working together to recruit survey participants for a study looking at whether people at different stages of life experience earworms differently. ‘You can argue that older people might get them more often because they know more songs,’ Dr Halpern says. ‘But the few responses we have so far indicate that they have earworms less often. It could be that they don’t play music as often as younger people do.

Questions 1 – 4

The reading passage has eight paragraphs, A-H.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter, A-H, in boxes 1-4 on your answer sheet.

  1. a description of the characteristics common to songs with earworms
  2. a justification for research into earworms
  3. a description of the brain’s reaction to known and unknown songs
  4. details of proposed research into the frequency with which earworms occur indifferent age groups

Questions 5 – 8

Complete the summary below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 5-8 on your answer sheet.

Researchers from Goldsmiths concluded that the music we imagine in our minds is quite similar to recordings. They proved this by asking volunteers to record the rhythm of music using a monitor on their 5__________

Further research has demonstrated that those who hear earworms more frequently have brains that may deal with 6_________ differently from other people, Dr Stewart also believes that the brain is 7 _________ by earworms when it is not focused on a task. In fact, a reduction in the occurrence of earworms was found to be directly related to how 8 _________ the task was. Interestingly, volunteers’ diaries revealed that the songs they heard inside their head reflected their moods, so the choice of music is not accidental.

Questions 9 – 13

Look at the following statements and the list of researchers below.

Match each statement with the correct person, A, B, C or D.

Write the correct letter. A, B, C or D, in boxes 9-13 on your answer sheet.

NB You may use any letter more than once.

  1. Some musicians create music that is intentionally memorable.
  2. People are unable to completely regulate how they think.
  3. We can remember songs without knowing that we have heard them.
  4. Thinking about music has a similar effect on the brain to hearing music.
  5. Earworms are more persistent when only a short section of the song is constantly replayed.

List of Researchers

A Lauren Stewart

B Ira Hyman

C Andrea Haiper

D John Seabrook

Tóm tắt nội dung bài đọc

Bài đọc thảo luận về “Earworms” (Sâu tai) – hiện tượng những đoạn nhạc lặp đi lặp lại trong đầu một cách không tự chủ. Dưới đây là các ý chính được triển khai qua các đoạn:

  • Định nghĩa & Mục đích nghiên cứu: Earworms là “hình ảnh âm nhạc không tự chủ”. Các nhà khoa học nghiên cứu nó để hiểu sâu hơn về trí nhớ và những phần não bộ nằm ngoài tầm kiểm soát của ý thức.

  • Đặc điểm: Nghiên cứu cho thấy nhịp điệu của earworms trong đầu rất sát với bản gốc. Những người hay gặp hiện tượng này thường có cấu trúc não bộ khác biệt ở vùng xử lý cảm xúc.

  • Thời điểm xuất hiện: Earworms thường xuất hiện khi não bộ “rảnh rỗi” (low cognitive load) như lúc tắm, đi bộ, làm việc nhà… Nó đóng vai trò như một “màn hình chờ âm thanh” để giải trí cho não. Ngược lại, khi làm việc căng thẳng, hiện tượng này ít xảy ra hơn.

  • Nguyên nhân: Sự tiếp xúc gần đây (nghe radio nhiều) hoặc nghe trong vô thức (subconscious) đều có thể gây ra earworms. Ngoài ra, hiệu ứng Zeigarnik (nhớ những gì dang dở) giải thích vì sao những đoạn nhạc ta không nhớ hết lời thường hay bị lặp lại.

  • Cơ chế não bộ: Không có vị trí cụ thể nào chứa earworms, nhưng việc tưởng tượng ra nhạc kích hoạt các mạng lưới thần kinh tương tự như khi nghe nhạc thật.

  • Cấu trúc bài hát: Những bài hát dễ gây nghiện thường có sự lặp lại, các đoạn “hook” (móc câu) ấn tượng, và khoảng cách nốt nhạc bất thường.

Tổng hợp từ vựng quan trọng trong bài đọc (Key Vocabulary)

Để hiểu sâu bài đọc và trả lời đúng câu hỏi, bạn cần nắm vững các thuật ngữ sau:

Từ vựng Loại từ Nghĩa tiếng Việt Ngữ cảnh
Earworms (n) Hiện tượng “sâu tai” (nhạc lặp lại trong đầu) Scientists call them ‘involuntary musical images’, or ‘earworms’…
Involuntary (adj) Không tự chủ, vô thức Involuntary musical images
Cognitive (adj) Thuộc về nhận thức Cognitive psychologists
Intrusive (adj) Gây khó chịu, xâm nhập Find them most intrusive
Sonic screensaver (n phrase) “Màn hình chờ” âm thanh Dr Stewart likens earworms to ‘sonic screen savers’
Subconscious (n/adj) Tiềm thức Worm their way into your subconscious
Neurological networks (n phrase) Mạng lưới thần kinh Activate many of the same neurological networks
Aural hooks (n phrase) Đoạn nhạc “móc câu” (gây nghiện) Producers pump pop songs full of aural ‘hooks’
Entrenched (adj) Ăn sâu, bám chặt Make an earworm even more entrenched
Repetition (n) Sự lặp lại One factor… might be repetition

Đáp án và giải thích chi tiết

Phần 1: Matching Information (Câu 1-4)

1. Đáp án: G

  • Giải thích: Câu hỏi yêu cầu tìm đoạn văn mô tả “các đặc điểm chung của bài hát có earworms”.

  • Vị trí: Đoạn G, câu cuối: “Songs with earworm potential appear to share certain features: a repeating pattern of ups and downs in pitch, and an irregular musical interval.” (Các bài hát có tiềm năng gây sâu tai thường có đặc điểm chung: sự lặp lại về cao độ và quãng nhạc không đều).

2. Đáp án: A

  • Giải thích: Câu hỏi tìm “lý do chính đáng/biện minh (justification) cho việc nghiên cứu earworms”.

  • Vị trí: Đoạn A: “Some neuroscientists… are studying earworms to explore the mysteries of memory and the part of the brain that is beyond our conscious control.” (Các nhà khoa học nghiên cứu nó để khám phá bí ẩn của trí nhớ và phần não bộ nằm ngoài kiểm soát của chúng ta).

3. Đáp án: F

  • Giải thích: Tìm đoạn mô tả “phản ứng của não với bài hát đã biết và chưa biết”.

  • Vị trí: Đoạn F. Tác giả so sánh khi nghe “familiar music” (nhạc quen) thì não phải (right frontal) kích hoạt, còn khi nghe “unfamiliar music” (nhạc lạ) thì não trái (left frontal) kích hoạt.

4. Đáp án: H

  • Giải thích: Tìm chi tiết về “nghiên cứu đề xuất về tần suất earworms ở các nhóm tuổi khác nhau”.

  • Vị trí: Đoạn H: “Drs Stewart and Halper are now working together… looking at whether people at different stages of life experience earworms differently.” (Họ đang làm việc cùng nhau để xem liệu mọi người ở các giai đoạn cuộc đời khác nhau có trải nghiệm earworms khác nhau không).

Phần 2: Summary Completion (Câu 5-8)

5. Đáp án: wrist

  • Từ khóa trong câu hỏi: monitor on their… (thiết bị giám sát trên…).

  • Vị trí: Đoạn B: “while a device attached to their wrist recorded their movements.”

  • Giải thích: Các tình nguyện viên đeo thiết bị ghi nhận chuyển động trên cổ tay.

6. Đáp án: emotions

  • Từ khóa trong câu hỏi: brains deal with… differently (não bộ xử lý… khác biệt).

  • Vị trí: Đoạn B, câu cuối: “…with more gray matter in areas associated with processing emotions.”

  • Giải thích: Những người hay bị earworms có nhiều chất xám hơn ở vùng não xử lý cảm xúc.

7. Đáp án: unoccupied

  • Từ khóa trong câu hỏi: brain is… by earworms when not focused (não bị… bởi earworms khi không tập trung).

  • Vị trí: Đoạn C: “Dr Stewart likens earworms to ‘sonic screen savers’ that keep the mind entertained while it is otherwise unoccupied.”

  • Giải thích: Earworms giống như màn hình chờ giúp giải trí khi đầu óc “rảnh rỗi” (unoccupied).

8. Đáp án: challenging

  • Từ khóa trong câu hỏi: reduction… related to how… the task was (sự giảm bớt liên quan đến mức độ… của nhiệm vụ).

  • Vị trí: Đoạn C: “Dr Stewart observed that the more challenging the activity, the less likely the volunteers were to hear the music.”

  • Giải thích: Hoạt động càng thử thách (challenging) thì càng ít nghe thấy nhạc trong đầu.

Phần 3: Matching Researchers (Câu 9-13)

9. Đáp án: D (John Seabrook)

  • Statement: Một số nhạc sĩ tạo ra âm nhạc cố tình dễ nhớ.

  • Giải thích: Đoạn G, John Seabrook nói về việc “producers pump pop songs full of aural ‘hooks’… designed to target the brain” (các nhà sản xuất bơm đầy các đoạn hook vào bài hát để nhắm vào não bộ).

10. Đáp án: A (Lauren Stewart)

  • Statement: Con người không thể kiểm soát hoàn toàn cách họ suy nghĩ.

  • Giải thích: Đoạn A, Lauren Stewart nói: “The idea that we have full control over our thought processes is an illusion” (Ý nghĩ rằng ta có toàn quyền kiểm soát quá trình suy nghĩ chỉ là ảo tưởng).

11. Đáp án: B (Ira Hyman)

  • Statement: Chúng ta có thể nhớ bài hát mà không biết mình đã nghe nó.

  • Giải thích: Đoạn D, Ira Hyman nói: “Even tunes you may have heard but didn’t pay attention to can worm their way into your subconscious” (Thậm chí những giai điệu bạn nghe nhưng không chú ý cũng có thể chui vào tiềm thức).

12. Đáp án: C (Andrea Halpern)

  • Statement: Nghĩ về âm nhạc có tác động lên não tương tự như nghe nhạc.

  • Giải thích: Đoạn F, Andrea Halpern chứng minh: “deliberately imagining music and actually listening to music activate many of the same neurological networks” (Cố tình tưởng tượng âm nhạc và thực sự nghe nhạc kích hoạt cùng mạng lưới thần kinh).

13. Đáp án: B (Ira Hyman)

  • Statement: Earworms dai dẳng hơn khi chỉ một đoạn ngắn của bài hát lặp đi lặp lại.

  • Giải thích: Đoạn E, Ira Hyman giải thích về “Zeigarnik effect”: “when the mind hits a part of a song it can’t remember, it loops back… make an earworm even more entrenched” (Khi tâm trí gặp đoạn không nhớ, nó lặp lại, làm cho earworm càng bám chặt hơn).

Bài đọc “Mind Music” là một tài liệu luyện thi IELTS Reading chất lượng, giúp bạn làm quen với các chủ đề tâm lý học và thần kinh học thường gặp. Việc giải quyết các dạng câu hỏi Matching InformationMatching Features trong bài đòi hỏi khả năng đọc lướt (skimming) và đọc chi tiết (scanning) linh hoạt.

Hy vọng phần dịch nghĩa và giải thích chi tiết trên đã giúp bạn tháo gỡ những khúc mắc trong bài đọc này. Hãy luyện tập thường xuyên để nâng cao vốn từ vựng và kỹ năng làm bài nhé. Chúc bạn đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

Back to the Future of Skyscraper Design IELTS Reading
11/05/2026

Back to the Future of Skyscraper Design IELTS Reading (Cam 14 test 2)

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, việc các tòa nhà chọc trời tiêu tốn quá nhiều điện năng cho hệ thống điều hòa đã trở thành một bài toán nan giải. Bài đọc Back to the Future of Skyscraper Design dẫn dắt chúng ta khám phá những thiết kế kiến trúc thông […]
Fluency and Coherence là gì?
11/05/2026

Fluency and Coherence là gì? Bí quyết đạt Band 8.0+ IELTS Speaking

Trong bài thi IELTS Speaking, tiêu chí Fluency and Coherence (FC) thường được thí sinh hiểu một cách giản đơn là “nói nhanh và dùng từ nối”. Tuy nhiên, dưới góc nhìn của các chuyên gia khảo thí và nhà ngôn ngữ học, FC là một hệ thống phức tạp phản ánh khả năng xử […]
Bản chất của slang
11/05/2026

Slang là gì? Cách sử dụng tiếng lóng hiệu quả trong IELTS Speaking

Trong hệ thống đánh giá năng lực Anh ngữ quốc tế (IELTS), tiêu chí Lexical Resource (Năng lực từ vựng) thường bị hiểu nhầm là sự phô diễn các thuật ngữ học thuật phức tạp. Tuy nhiên, ở các bậc điểm cao (Band 7.5 – 9.0), giám khảo không chỉ tìm kiếm sự chính xác […]
The Ecological Importance of Bees IELTS Reading
08/05/2026

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Loài ong không chỉ đơn thuần là những sinh vật tạo ra mật; chúng là những “kiến trúc sư” thầm lặng duy trì sự sống của hành tinh thông qua quá trình thụ phấn. Bài đọc The Ecological Importance of Bees đưa người học đi từ lịch sử tiến hóa từ loài tò vò săn […]
Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading
08/05/2026

Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading: Từ vựng & đáp án bài đọc

Thế giới đang đứng trước một nghịch lý: trong khi dân số bùng nổ, sự đa dạng của các loại thực phẩm chúng ta ăn lại đang sụt giảm nghiêm trọng. Bài đọc Ensuring Our Future Food Supply dẫn dắt người học khám phá mô hình của các ngân hàng hạt giống như Heritage Farm, […]

Các tin liên quan

Back to the Future of Skyscraper Design IELTS Reading
11/05/2026

Back to the Future of Skyscraper Design IELTS Reading (Cam 14 test 2)

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, việc các tòa nhà chọc trời tiêu tốn quá nhiều điện năng cho hệ thống điều hòa đã trở thành một bài toán nan giải. Bài đọc Back to the Future of Skyscraper Design dẫn dắt chúng ta khám phá những thiết kế kiến trúc thông […]
Fluency and Coherence là gì?
11/05/2026

Fluency and Coherence là gì? Bí quyết đạt Band 8.0+ IELTS Speaking

Trong bài thi IELTS Speaking, tiêu chí Fluency and Coherence (FC) thường được thí sinh hiểu một cách giản đơn là “nói nhanh và dùng từ nối”. Tuy nhiên, dưới góc nhìn của các chuyên gia khảo thí và nhà ngôn ngữ học, FC là một hệ thống phức tạp phản ánh khả năng xử […]
Bản chất của slang
11/05/2026

Slang là gì? Cách sử dụng tiếng lóng hiệu quả trong IELTS Speaking

Trong hệ thống đánh giá năng lực Anh ngữ quốc tế (IELTS), tiêu chí Lexical Resource (Năng lực từ vựng) thường bị hiểu nhầm là sự phô diễn các thuật ngữ học thuật phức tạp. Tuy nhiên, ở các bậc điểm cao (Band 7.5 – 9.0), giám khảo không chỉ tìm kiếm sự chính xác […]
The Ecological Importance of Bees IELTS Reading
08/05/2026

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Loài ong không chỉ đơn thuần là những sinh vật tạo ra mật; chúng là những “kiến trúc sư” thầm lặng duy trì sự sống của hành tinh thông qua quá trình thụ phấn. Bài đọc The Ecological Importance of Bees đưa người học đi từ lịch sử tiến hóa từ loài tò vò săn […]
Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading
08/05/2026

Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading: Từ vựng & đáp án bài đọc

Thế giới đang đứng trước một nghịch lý: trong khi dân số bùng nổ, sự đa dạng của các loại thực phẩm chúng ta ăn lại đang sụt giảm nghiêm trọng. Bài đọc Ensuring Our Future Food Supply dẫn dắt người học khám phá mô hình của các ngân hàng hạt giống như Heritage Farm, […]
IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels
29/04/2026

Từ vựng & Bài mẫu IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Environment & Global Issues (Môi trường & Vấn đề Toàn cầu) luôn là một thử thách lớn bởi nó đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức xã hội vững vàng và tư duy phản biện đa chiều. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải […]
IELTS Speaking topic Ice Cream
29/04/2026

Từ vựng và bài mẫu IELTS Speaking topic Ice Cream

Chủ đề Ice Cream (Kem) thoạt nhìn có vẻ là một topic vô cùng đơn giản và đời thường trong bài thi IELTS Speaking. Tuy nhiên, chính sự quen thuộc này lại khiến nhiều thí sinh lúng túng vì thiếu vốn từ vựng chuyên sâu để miêu tả chính xác hương vị, kết cấu hay […]
IELTS Writing task 2 topic Live Performances
29/04/2026

IELTS Writing task 2 topic Live Performances: Từ vựng & bài mẫu chi tiết

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Culture & Technology (Văn hóa và Công nghệ) luôn mang đến những cuộc tranh luận thú vị. Giám khảo không chỉ kiểm tra khả năng ngôn ngữ mà còn đánh giá tư duy phản biện của bạn trước sự thay đổi của xã hội hiện […]
IELTS Speaking topic teacher
28/04/2026

Từ vựng kèm bài mẫu chi tiết IELTS Speaking topic teacher

Chủ đề Teacher (Giáo viên) là một trong những topic vô cùng quen thuộc và mang tính phổ quát cao trong bài thi IELTS Speaking. Bất kỳ ai cũng có trải nghiệm với giáo dục, nhưng chính sự quen thuộc này lại tạo ra một cái bẫy: đa số học viên thường đưa ra những […]
Crisis Freshwater IELTS Reading
28/04/2026

Crisis Freshwater IELTS Reading: Tổng hợp từ vựng & giải chi tiết

Nước ngọt là nguồn tài nguyên sống còn nhưng đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt do sự bùng nổ dân số và biến đổi khí hậu. Bài đọc Crisis Freshwater không chỉ đưa ra những con số cảnh báo về tình trạng thiếu nước toàn cầu mà còn phân tích các yếu tố tự […]
topic Staying Up IELTS Speaking
24/04/2026

Chinh phục topic Staying Up IELTS Speaking: Bài mẫu, từ vựng chuẩn

Chủ đề Staying Up (Thức khuya) là một trong những topic rất gần gũi với đời sống hàng ngày, thường xuyên xuất hiện trong bài thi IELTS Speaking. Dù quen thuộc, nhưng để ghi điểm cao, bạn không thể chỉ dừng lại ở những từ vựng cơ bản như “go to bed late” hay “tired”. […]
IELTS Speaking topic Photography
24/04/2026

Từ vựng & bài mẫu IELTS Speaking topic Photography

Chủ đề Photography (Nhiếp ảnh) là một trong những topic vô cùng thú vị và mang tính ứng dụng cao trong bài thi IELTS Speaking. Giám khảo không kỳ vọng bạn phải là một nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp với hàng tá thuật ngữ kỹ thuật phức tạp. Thay vào đó, họ đánh giá cao […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong