Crisis Freshwater IELTS Reading: Tổng hợp từ vựng & giải chi tiết
Tóm Tắt Nội Dung Bài Viết
Crisis Freshwater IELTS Reading: Tổng hợp từ vựng & giải chi tiết
Tóm Tắt Nội Dung Bài Viết
Nước ngọt là nguồn tài nguyên sống còn nhưng đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt do sự bùng nổ dân số và biến đổi khí hậu. Bài đọc Crisis Freshwater không chỉ đưa ra những con số cảnh báo về tình trạng thiếu nước toàn cầu mà còn phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế và chính trị ảnh hưởng đến việc quản lý tài nguyên này. Thông qua bài đọc này, bạn sẽ được luyện tập chuyên sâu dạng bài True/False/Not Given (xác định tính xác thực), Paragraph Matching (tìm thông tin trong đoạn) và Summary Completion (hoàn thành bản tóm tắt). Đây là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng vốn từ vựng học thuật về môi trường và địa lý, giúp tối ưu hóa điểm số trong kỳ thi IELTS thực tế.
Nội dung bài đọc (Reading Passage)
A. As in New Delhi and Phoenix, policymakers worldwide wield great power over how water resources and managed. Wise use of such power will become increasingly important as the years go by because the world’s demand for freshwater is currently overtaking its ready supply in many places, and this situation shows no sign of abating.
B. That the problem is well-known makes it no less disturbing: today one out of six people, more than a billion, suffer inadequate access to safe freshwater. By 2025, according to data released by the United Nations, the freshwater resources of more than half the countries across the globe will undergo either stress- for example, when people increasingly demand more water than is available or safe for use-or outright shortages. By mid-century, as much as three-quarters of the earth’s population could face scarcities of freshwater.
Nếu bạn mong muốn học IELTS 4 kỹ năng & đạt aim trong năm 2026, tham khảo ngay lộ trình và học phí khóa học IELTS tại ECE
C. Scientists expect water scarcity to become more common in large part because the world’s population is rising and many people are getting richer (thus expanding demand) and because global climate change is exacerbating aridity and reducing supply in many regions. What is more, many water sources are threatened by faulty waste disposal, releases of industrial pollutants, fertilizer runoff, and coastal influxes of saltwater into aquifers as groundwater is depleted.
D. Because lack of access to water can lead to starvation, disease, political instability, and even armed conflict, failure to take action can have broad and grave consequences. Fortunately, to a great extent, the technologies and policy tools required to conserve existing freshwater and to secure more of it are known among which several seem particularly effective. What is needed now is action. Governments and authorities at every level have to formulate and execute plans for implementing the political, economic, and technological measures that can ensure water security now and in the coming decades.
E. The world’s water problems require, as a start, an understanding of how much freshwater each person requires, along with knowledge of the factors that impede supply and increase demand in different parts of the world. Main Falkenmark of the Stockholm International Water Institute and other experts estimate that, on average, each person on the earth needs a minimum of 1000 cubic meters (m3) of water. The minimum water each person requires for drinking, hygiene, and growing food. The volume is equivalent to two-fifths of an Olympic-size swimming pool.
F. Much of the Americas and northern Eurasia enjoy abundant water supplies. But several regions are beset by greater or lesser degrees of “physical” scarcity-whereby demand exceeds local availability. Other areas, among them Central Africa, parts of the Indian subcontinent, and Southeast Asia contend with “economic” water scarcity that limits access even though sufficient supplies are available.
G. More than half of the precipitation that falls on land is never available for capture or storage because it evaporates from the ground or transpires from plants; this fraction is called blue-water sources-rivers, lakes, wetlands, and aquifers-that people can tap directly. Farm irrigation from these free-flowing bodies is the biggest single human use of freshwater resources, but the intense local demand they create often drains the surroundings of ready supplies.
H. Lots of water, but not always where it is needed, one hundred and ten thousand cubic kilometers of precipitation, nearly 10 times the volume of Lake Superior, falls from the sky onto the earth’s land surface every year. This huge quantity would easily fulfill the requirements of everyone on the planet if the water arrived where and when people needed it. But much of it cannot be captured (top), and the rest is disturbed unevenly (bottom). Green water (61.1% of total precipitation): absorbed by soil and plants, then released back into the air: unavailable for withdrawal. Bluewater (38.8% of total precipitation): collected in rivers, lakes, wetlands, and groundwater: available for withdrawal before it evaporates or reaches the ocean. These figures may not add up to 100% because of rounding. Only 1.5% is directly used by people.
I. Waters run away in tremendous wildfires in recent years. The economic actors had all taken their share reasonably enough: they just did not consider the needs of the natural environment, which suffered greatly when its inadequate supply was reduced to critical levels by drought. The members of the Murray-Darling Basin Commission are now frantically trying to extricate themselves from the disastrous results of their misallocation of the total water resource. Given the difficulties of sensibly apportioning the water supply within a single nation, imagine the complexities of doing so for international river basins such as that of the Jordan River, which borders on Lebanon, Syria, Israel, the Palestinian areas, and Jordan, all of which have claims to the shared, but limited, supply in an extremely parched region. The struggle for freshwater has contributed to civil and military disputes in the area. Only continuing negotiations and compromises have kept this tense situation under control.
Questions
Do the following statements agree with the information given in the Reading Passage? In boxes 1-5 on your answer sheet, write
TRUE If the statement is true
FALSE If the statement is false
NOT GIVEN If the information is not given in the passage
1. The prospect for the need for freshwater worldwide is obscure.
2. To some extent, the challenge for freshwater is alleviated by common recognition.
3. Researchers arrive at the specific conclusion about the water crisis based on persuasive consideration of several factors.
4. The fact that people do not actually cherish the usage of water scarcity.
5. Controversy can’t be avoided for adjacent nations over the water resource.
Questions 6-10
The readings Passage has eleven paragraphs A-I
Which paragraph contains the following information?
Write the correct letter A-I, in boxes 6-10 on your answer sheet.
NB You may use any letter more than once.
6. The uneven distribution of water around the world.
7. Other factors regarding nature bothering people who make the policies.
8. Joint efforts needed to carry out the detailed solutions combined with various aspects.
9. No always-in-time match available between the requirements and the actual rainfall.
10. The lower limit of the amount of fresh water for a person to survive.
Questions 11-13
Complete the following summary of the paragraphs of Reading Passage, using No More than Three words from the Reading Passage for each answer. Write your answers in boxes 11–13 on your answer sheet.
Many severe problems like starvation and military actions etc result from the storage of water which sometimes for some areas seems 11… because of unavailability but other regions suffer another kind of scarcity for insufficient support. 12… the rainfall can’t be achieved because of evaporation.
Some other parts form the 13… which can be used immediately. Water to irrigate the farmland takes a considerable amount along with the use for cities and industries and the extended need from the people involved.
Dịch nghĩa bài đọc hoàn chỉnh
[Đoạn A] Giống như ở New Delhi và Phoenix, các nhà hoạch định chính sách trên toàn thế giới nắm giữ quyền lực to lớn đối với cách thức quản lý nguồn tài nguyên nước. Việc sử dụng khôn ngoan quyền lực đó sẽ ngày càng trở nên quan trọng khi năm tháng trôi qua, bởi vì nhu cầu về nước ngọt của thế giới hiện đang vượt quá nguồn cung sẵn có ở nhiều nơi, và tình trạng này không có dấu hiệu thuyên giảm.
[Đoạn B] Việc vấn đề này đã được biết đến rộng rãi không làm nó bớt đi sự lo ngại: ngày nay cứ sáu người thì có một người, tức là hơn một tỷ người, đang phải chịu cảnh thiếu hụt nước ngọt an toàn. Đến năm 2025, theo dữ liệu của Liên Hợp Quốc, tài nguyên nước ngọt của hơn một nửa các quốc gia trên cầu sẽ rơi vào tình trạng căng thẳng (ví dụ khi nhu cầu cao hơn nguồn cung an toàn) hoặc thiếu hụt hoàn toàn. Đến giữa thế kỷ này, có tới 3/4 dân số trái đất có thể đối mặt với sự khan hiếm nước ngọt.
[Đoạn C] Các nhà khoa học dự đoán sự khan hiếm nước sẽ trở nên phổ biến hơn phần lớn là do dân số thế giới đang tăng và nhiều người đang trở nên giàu có hơn (làm tăng nhu cầu), và do biến đổi khí hậu toàn cầu đang làm trầm trọng thêm tình trạng khô hạn và giảm nguồn cung ở nhiều khu vực. Hơn nữa, nhiều nguồn nước bị đe dọa bởi việc xử lý chất thải sai quy cách, xả chất ô nhiễm công nghiệp, dòng chảy phân bón và sự xâm nhập của nước mặn vào các tầng ngậm nước khi nước ngầm bị cạn kiệt.
[Đoạn D] Vì việc thiếu tiếp cận với nước có thể dẫn đến nạn đói, bệnh tật, bất ổn chính trị và thậm chí là xung đột vũ trang, nên việc không hành động có thể để lại những hậu quả rộng lớn và nghiêm trọng. May mắn thay, phần lớn các công nghệ và công cụ chính sách cần thiết để bảo tồn và đảm bảo nguồn nước ngọt đều đã được biết đến. Điều cần thiết hiện nay là hành động. Chính phủ và chính quyền các cấp phải xây dựng và thực hiện các kế hoạch cho các biện pháp chính trị, kinh tế và công nghệ để đảm bảo an ninh nước trong những thập kỷ tới.
[Đoạn E] Các vấn đề về nước của thế giới đòi hỏi bắt đầu từ việc hiểu mỗi người cần bao nhiêu nước ngọt, cùng với kiến thức về các yếu tố cản trở nguồn cung. Malin Falkenmark và các chuyên gia ước tính rằng, trung bình mỗi người trên trái đất cần tối thiểu 1000 mét khối (m3) nước mỗi năm cho nhu cầu uống, vệ sinh và trồng lương thực. Thể tích này tương đương với 2/5 một bể bơi tiêu chuẩn Olympic.
[Đoạn F] Phần lớn châu Mỹ và bắc Á-Âu tận hưởng nguồn cung cấp nước dồi dào. Nhưng một số khu vực khác đang bị bủa vây bởi các mức độ khan hiếm “vật lý” khác nhau – nơi nhu cầu vượt quá khả năng sẵn có tại địa phương. Các khu vực khác, trong đó có Trung Phi, các phần của tiểu lục địa Ấn Độ và Đông Nam Á phải đối mặt với sự khan hiếm nước “kinh tế”, làm hạn chế khả năng tiếp cận ngay cả khi có đủ nguồn cung.
[Đoạn G] Hơn một nửa lượng mưa rơi xuống đất liền không bao giờ có sẵn để thu thập hoặc lưu trữ vì nó bay hơi từ mặt đất hoặc thoát hơi nước từ thực vật; phần còn lại được gọi là nguồn nước xanh (blue-water) – sông, hồ, đất ngập nước và các tầng ngậm nước – mà con người có thể khai thác trực tiếp. Tưới tiêu nông nghiệp từ những nguồn này là hoạt động sử dụng nước lớn nhất của con người, nhưng nhu cầu cục bộ mãnh liệt thường làm cạn kiệt nguồn cung sẵn có ở xung quanh.
[H] Nước có nhiều, nhưng không phải lúc nào cũng ở nơi cần thiết. 110.000 km3 lượng mưa rơi xuống đất liền mỗi năm, gấp gần 10 lần hồ Superior. Lượng khổng lồ này sẽ dễ dàng đáp ứng nhu cầu của mọi người nếu nó đến đúng nơi, đúng lúc. Nhưng nhiều phần trong đó không thể thu thập được (nước xanh lá – 61.1% bị hấp thụ bởi đất và thực vật). Nước xanh dương (38.8%) thu thập được ở sông hồ và nước ngầm mới là nguồn có thể rút ra sử dụng. Chỉ 1.5% lượng mưa được con người trực tiếp sử dụng.
[I] Các tác nhân kinh tế thường chỉ lấy phần của mình mà không cân nhắc nhu cầu của môi trường tự nhiên, vốn đã chịu tổn hại lớn do hạn hán. Việc phân bổ nguồn nước một cách hợp lý ngay cả trong một quốc gia đã khó, hãy tưởng tượng sự phức tạp của các lưu vực sông quốc tế như sông Jordan, giáp với Lebanon, Syria, Israel, Palestine và Jordan. Cuộc đấu tranh giành nước ngọt đã góp phần gây ra các tranh chấp dân sự và quân sự trong khu vực. Chỉ có các cuộc đàm phán và thỏa hiệp liên tục mới giữ được tình hình căng thẳng này trong tầm kiểm soát.
Tổng hợp từ vựng học thuật trong bài đọc
-
Abating (v): Thuyên giảm, dịu đi.
-
Scarcities (n): Sự khan hiếm.
-
Exacerbating (v): Làm trầm trọng thêm.
-
Aridity (n): Tình trạng khô hạn.
-
Aquifers (n): Tầng ngậm nước.
-
Depleted (adj): Cạn kiệt.
-
Impede (v): Cản trở.
-
Precipitation (n): Lượng mưa.
-
Transpires (v): Thoát hơi nước (ở thực vật).
-
Misallocation (n): Sự phân bổ sai lệch.
Đáp án bài đọc và giải thích chi tiết
1. FALSE: Đề nói triển vọng nhu cầu nước là mơ hồ (obscure). Đoạn A khẳng định nhu cầu đang vượt quá nguồn cung và tình hình này “không có dấu hiệu thuyên giảm”, nghĩa là xu hướng rất rõ ràng, không hề mơ hồ.
2. FALSE: Đề nói thách thức được xoa dịu nhờ sự công nhận chung. Đoạn B khẳng định: “Việc vấn đề này được biết đến rộng rãi không làm nó bớt đi sự lo ngại” (make it no less disturbing).
3. TRUE: Đoạn C nêu rõ các nhà khoa học dựa trên các yếu tố dân số tăng, sự giàu có và biến đổi khí hậu để đưa ra kết luận về khủng hoảng nước.
4. NOT GIVEN: Không có thông tin trong bài về việc mọi người có thực sự trân trọng hay không trân trọng việc sử dụng nước.
5. TRUE: Đoạn I đề cập đến sự phức tạp và các tranh chấp (civil and military disputes) giữa các quốc gia giáp sông Jordan về quyền lợi nguồn nước.
6. F: Đoạn F mô tả việc Châu Mỹ có nhiều nước trong khi các vùng khác như Trung Phi hay Đông Nam Á lại thiếu nước (phân bố không đều).
7. I: Đoạn I nhắc đến các tác nhân kinh tế không xem xét nhu cầu của môi trường tự nhiên, gây khó khăn cho các nhà hoạch định chính sách.
8. D: Đoạn D khẳng định cần sự phối hợp hành động từ chính phủ và chính quyền mọi cấp để thực hiện các biện pháp chính trị, kinh tế, công nghệ.
9. H: Đoạn H giải thích lượng mưa khổng lồ nhưng không đến đúng nơi, đúng lúc con người cần (not always where it is needed).
10. E: Đoạn E đưa ra con số tối thiểu 1000m3 nước mỗi người cần để tồn tại.
11. PHYSICAL: Đoạn F: Các vùng bị bủa vây bởi sự khan hiếm “vật lý” (physical scarcity) do nhu cầu vượt quá khả năng sẵn có.
12. CAPTURE OR STORAGE: Đoạn G: Lượng mưa không bao giờ có sẵn để thu thập hoặc lưu trữ (capture or storage) do bay hơi.
13. BLUE-WATER: Đoạn G: Phần nước ở sông, hồ, tầng ngậm nước mà con người khai thác trực tiếp được gọi là nguồn nước xanh (blue-water).
Bài đọc Crisis Freshwater đã phác họa bức tranh toàn cảnh về cuộc khủng hoảng nước ngọt toàn cầu, từ những dự báo của Liên Hợp Quốc đến sự phân bổ tài nguyên không đồng đều giữa các khu vực địa lý. Thông qua việc phân tích các khái niệm như nước xanh (blue water) và các rào cản chính trị – xã hội, người học có cơ hội rèn luyện kỹ năng định vị thông tin và xử lý các bẫy logic trong dạng bài True/False/Not Given hay Summary Completion.
Đây là tài liệu chuyên sâu do trung tâm ngoại ngữ ECE biên soạn nhằm giúp các sĩ tử tích lũy vốn từ vựng học thuật về môi trường và nâng cao tốc độ xử lý các bài đọc Passage 3 phức tạp. Thấu hiểu những vấn đề cốt lõi về an ninh nguồn nước chính là chìa khóa để bạn chinh phục band điểm IELTS Reading mục tiêu một cách hiệu quả và bền vững.
Đoàn Nương
Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.
Tìm hiểu các khóa học tại ECE
Tin Tức Cùng Danh Mục
Chinh phục topic Staying Up IELTS Speaking: Bài mẫu, từ vựng chuẩn
Từ vựng & bài mẫu IELTS Speaking topic Photography
Từ vựng & bài mẫu IELTS Speaking topic swimming part 1, 2, 3
Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic Working Hours

