What are you laughing at IELTS Reading: Dịch bài đọc & giải chi tiết

What are you laughing at IELTS Reading: Dịch bài đọc & giải chi tiết

13/04/2026

235

Tiếng cười thường được coi là đặc quyền của sự tinh tế ở con người, gắn liền với khả năng nhận biết những tình huống hài hước hay chơi chữ thông minh. Tuy nhiên, các nghiên cứu khoa học lại chỉ ra rằng tiếng cười có nguồn gốc nguyên thủy hơn rất nhiều và được chia sẻ bởi nhiều loài động vật khác. Bài đọc này sẽ dẫn dắt bạn đi từ những trò hề của trẻ em, tiếng thở hổn hển của loài linh trưởng đến những tiếng kêu siêu âm của loài chuột để tìm ra điểm mấu chốt của hành vi này.

Nội dung bài đọc (Reading Passage)

What are you laughing at?

A We like to think that laughing is the height of human sophistication. Our big brains let us see the humour in a strategically positioned pun, an unexpected plot twist or a clever piece of wordplay. But while joking and wit are uniquely human inventions, laughter certainly is not. Other creatures, including chimpanzees, gorillas and even rats, chuckle. Obviously, they don’t crack up at Homer Simpson or titter at the boss’s dreadful jokes, but the fact that they laugh in the first place suggests that sniggers and chortles have been around for a lot longer than we have. It points the way to the origins of laughter, suggesting a much more practical purpose than you might think.

Nếu bạn mong muốn học IELTS 4 kỹ năng & đạt aim trong năm 2026, tham khảo ngay lộ trình và học phí khóa học IELTS tại ECE

B There is no doubt that laughing typically involves groups of people. ‘Laughter evolved as a signal to others – it almost disappears when we are alone,’ says Robert Provine, a neuroscientist at the University of Maryland. Provine found that most laughter comes as a polite reaction to everyday remarks such as ‘see you later’, rather than anything particularly funny. And the way we laugh depends on the company we’re keeping. Men tend to laugh longer and harder when they are with other men, perhaps as a way of bonding. Women tend to laugh more and at a higher pitch when men are present, possibly indicating flirtation or even submission.

C To find the origins of laughter, Provine believes we need to look at the play. He points out that the masters of laughing are children, and nowhere is their talent more obvious than in the boisterous antics, and the original context plays,’ he says. Well-known primate watchers, including Dian Fossey and Jane Goodall, have long argued that chimps laugh while at play. The sound they produce is known as a panting laugh. It seems obvious when you watch their behavior – they even have the same ticklish spots as we do. But remove the context, and the parallel between human laughter and a chimp’s characteristic pant laugh is not so clear. When Provine played a tape of the pant laughs to 119 of his students, for example, only two guessed correctly what it was.

D These findings underline how chimp and human laughter vary. When we laugh the sound is usually produced by chopping up a single exhalation into a series of shorter with one sound produced on each inward and outward breath. The question is: does this pant laughter have the same source as our own laughter? New research lends weight to the idea that it does. The findings come from Elke Zimmerman, head of the Institute for Zoology in Germany, who compared the sounds made by babies and chimpanzees in response to tickling during the first year of their life. Using sound spectrographs to reveal the pitch and intensity of vocalizations, she discovered that chimp and human baby laughter follow broadly the same pattern. Zimmerman believes the closeness of baby laughter to chimp laughter supports the idea that laughter was around long before humans arrived on the scene. What started simply as a modification of breathing associated with enjoyable and playful interactions has acquired a symbolic meaning as an indicator of pleasure.

E Pinpointing when laughter developed is another matter. Humans and chimps share a common ancestor that lived perhaps 8 million years ago, but animals might have been laughing long before that. More distantly related primates, including gorillas, laugh, and anecdotal evidence suggests that other social mammals may do too. Scientists are currently testing such stories with a comparative analysis of just how common laughter is among animals. So far, though, the most compelling evidence for laughter beyond primates comes from research done by Jaak Panksepp from Bowling Green State University, Ohio, into the ultrasonic chirps produced by rats during play and in response to tickling.

F All this still doesn’t answer the question of why we laugh at all. One idea is that laughter and tickling originated as a way of sealing the relationship between mother and child. Another is that the reflex response to tickling is protective, alerting us to the presence of crawling creatures that might harm us or compelling us to defend the parts of our bodies that are most vulnerable in hand-to-hand combat. But the idea that has gained most popularity in recent years is that laughter in response to tickling is a way for two individuals to signal and test their trust in one another. This hypothesis starts from the observation that although a little tickle can be enjoyable if it goes on too long it can be torture. By engaging in a bout of tickling, we put ourselves at the mercy of another individual, and laughing is a signal that we laughter is what makes it a reliable signal of trust according to Tom Flamson, a laughter researcher at the University of California, Los Angels. ‘Even in rats, laughter, tickle, play and trust are linked. Rats chirp a lot when they play,’ says Flamson. ‘These chirps can be aroused by tickling. And they get bonded to us as a result, which certainly seems like a show of trust.’

G We’ll never know which animal laughed the first laugh, or why. But we can be sure it wasn’t in response to a prehistoric joke. The funny thing is that while the origins of laughter are probably quite serious, we owe human laughter and our language-based humor to the same unique skill. While other animals pant, we alone can control our breath well enough to produce the sound of laughter. Without that control, there would also be no speech – and no jokes to endure.

Questions

Questions 1-6

Look at the following research findings (questions 1-6) and the list of people below.
Match each finding with the correct person ABC or D.

Write the correct letter, ABC or D, in boxes 1-6 on your answer sheet.

NB  You may use any letter more than once.

A Tom Flamson
B Elke Zimmerman
C Robert Provine
D Jaak Panksepp

1 Babies and chimps produce similar sounds of laughter.

2 Primates are not the only animals who produce laughter Pan

3 Laughter also suggests that we feel safe and easy with others.

4 Laughter is a response to a polite situation instead of humour.

5 Animal laughter evolved before human laughter

6 Laughter is a social activity.

Questions 7-10

Complete the summary using the list of words, A-K, below.

Write the correct letter, A-K, in boxes 7-10 on your answer sheet.

Some researchers believe that laughter first evolved out of 7………………………. The investigation has revealed that human and chimp laughter may have the same 8……………………….. Besides, scientists have been aware that 9……………………….. laugh, however, it now seems that laughter might be more widespread than once we thought. Although the reasons why humans started to laugh are still unknown, it seems that laughter may result from the 10………………………. we feel with another person.

A evolution B chirps C origins D voice
E confidence F rats G primates H response
I play J children K tickling  

Questions 11-13

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

In boxes 11-13 on your answer sheet, write

TRUE if the statement is true

FALSE if the statement is false

NOT GIVEN if the information is not given in the passage

11 Both men and women laugh more when they are with members of the same sex.

12 Primates lack sufficient breath control to be able to produce laughs the way humans do.

13 Chimpanzees produce laughter in a wider range of situations than rats do.

Dịch nghĩa bài đọc hoàn chỉnh

[Đoạn A] Chúng tôi thích nghĩ rằng cười là đỉnh cao của sự tinh tế ở con người. Bộ não lớn cho phép chúng ta thấy sự hài hước trong một cách chơi chữ được đặt có dụng ý, một tình tiết bất ngờ hoặc một trò chơi chữ thông minh. Nhưng trong khi trò đùa và sự hóm hỉnh là những phát minh độc đáo của con người, tiếng cười chắc chắn không phải vậy. Các sinh vật khác, bao gồm tinh tinh, khỉ đột và thậm chí cả chuột, cũng biết cười khúc khích. Rõ ràng là chúng không cười khi xem phim hay cười trước những trò đùa của ông chủ, nhưng thực tế việc chúng biết cười gợi ý rằng tiếng cười đã tồn tại lâu hơn chúng ta rất nhiều. Nó chỉ ra nguồn gốc của tiếng cười mang một mục đích thiết thực hơn nhiều so với bạn nghĩ.

[Đoạn B] Không còn nghi ngờ gì nữa, tiếng cười thường liên quan đến các nhóm người. Robert Provine, nhà thần kinh học, cho biết tiếng cười phát triển như một tín hiệu cho người khác và nó gần như biến mất khi chúng ta ở một mình. Provine phát hiện ra rằng hầu hết tiếng cười đến như một phản ứng lịch sự đối với những lời nhận xét hàng ngày hơn là bất cứ điều gì đặc biệt hài hước. Cách chúng ta cười phụ thuộc vào người đồng hành. Đàn ông có xu hướng cười lâu hơn và nhiều hơn khi ở bên những người đàn ông khác để gắn kết. Phụ nữ cười nhiều hơn và với cao độ lớn hơn khi có mặt đàn ông, có thể biểu thị sự tán tỉnh hoặc phục tùng.

[Đoạn C] Để tìm ra nguồn gốc của tiếng cười, Provine tin rằng cần xem xét việc chơi đùa. Những bậc thầy về trò cười là trẻ em, thể hiện rõ nhất qua những trò hề náo nhiệt. Các nhà quan sát linh trưởng như Dian Fossey và Jane Goodall đã lập luận rằng tinh tinh cười khi chơi đùa, tạo ra âm thanh gọi là tiếng cười thở hổn hển. Chúng cũng có những chỗ nhột giống như con người. Tuy nhiên, nếu tách khỏi bối cảnh này, sự tương đồng giữa tiếng cười của con người và tiếng cười hổn hển của tinh tinh là không rõ ràng. Khi nghe đoạn băng, rất ít sinh viên đoán đúng đó là âm thanh gì.

[Đoạn D] Những phát hiện này nhấn mạnh sự khác biệt giữa tiếng cười của tinh tinh và con người. Âm thanh tiếng cười của chúng ta được tạo ra bằng cách cắt nhỏ một hơi thở ra. Elke Zimmerman đã so sánh âm thanh do trẻ sơ sinh và tinh tinh tạo ra khi bị cù lét. Cô phát hiện ra rằng tiếng cười của trẻ con và tinh tinh có cùng một kiểu cao độ và cường độ. Điều này ủng hộ ý kiến cho rằng tiếng cười đã có từ rất lâu trước khi con người xuất hiện. Những gì bắt đầu chỉ là sự thay đổi hơi thở liên quan đến các tương tác vui tươi đã mang ý nghĩa biểu tượng như một dấu hiệu của niềm vui.

[Đoạn E] Con người và tinh tinh có chung tổ tiên sống cách đây khoảng 8 triệu năm, nhưng động vật có thể đã biết cười từ trước đó. Các loài khỉ đột cũng biết cười và các nhà khoa học đang phân tích mức độ phổ biến của tiếng cười giữa các loài động vật. Cho đến nay, bằng chứng thuyết phục nhất về tiếng cười ngoài loài linh trưởng đến từ nghiên cứu của Jaak Panksepp về tiếng kêu siêu âm của chuột khi chơi và phản ứng với việc cù lét.

[Đoạn F] Tại sao chúng ta lại cười? Một ý kiến cho rằng tiếng cười bắt nguồn để gắn kết mối quan hệ mẹ con. Ý kiến khác cho rằng phản ứng khi bị cù lét là để bảo vệ cơ thể. Nhưng ý tưởng phổ biến nhất hiện nay là tiếng cười khi bị cù lét là cách để hai cá nhân báo hiệu và kiểm tra lòng tin. Theo Tom Flamson, tiếng cười là tín hiệu đáng tin cậy của sự tin tưởng. Ngay cả ở loài chuột, tiếng cười, việc cù lét và sự tin tưởng cũng có mối liên hệ mật thiết, giúp chúng gắn kết hơn với con người.

[Đoạn G] Chúng ta sẽ không bao giờ biết con vật nào cười đầu tiên, nhưng chắc chắn đó không phải là để đáp lại một trò đùa. Trong khi nguồn gốc của tiếng cười khá nghiêm túc, chúng ta có được tiếng cười và sự hài hước hiện nay nhờ vào một kỹ năng độc đáo: khả năng kiểm soát hơi thở. Nếu không có sự kiểm soát đó, sẽ không có tiếng nói và cũng không có những câu chuyện đùa tồn tại.

Tổng hợp từ vựng học thuật trong bài đọc

  • Sophistication (n): Sự tinh tế, phức tạp.

  • Wordplay (n): Trò chơi chữ.

  • Mitochondria (n): Ty thể (thuật ngữ khoa học trong các bài đọc tiến hóa).

  • Vocalizations (n): Sự phát âm, tiếng kêu.

  • Anecdotal evidence (n): Bằng chứng dựa trên lời kể hoặc giai thoại (chưa được chứng minh bằng thực nghiệm khắt khe).

  • Ultrasonic chirps (n): Tiếng kêu siêu âm.

  • Hypothesis (n): Giả thuyết.

  • Hand-to-hand combat (n): Cận chiến, chiến đấu tay đôi.

  • Preconditions (n): Điều kiện tiên quyết.

Đáp án và giải thích chi tiết

1. B (Elke Zimmerman): Đoạn D nói Elke Zimmerman đã so sánh trẻ sơ sinh và tinh tinh, phát hiện tiếng cười của chúng theo cùng một kiểu.

2. D (Jaak Panksepp): Đoạn E nhắc đến Jaak Panksepp nghiên cứu về tiếng kêu siêu âm của loài chuột.

3. A (Tom Flamson): Đoạn F trích lời Tom Flamson rằng tiếng cười là tín hiệu đáng tin cậy của sự tin tưởng (reliable signal of trust).

4. C (Robert Provine): Đoạn B nói Provine phát hiện tiếng cười thường là phản ứng lịch sự thay vì hài hước.

5. B (Elke Zimmerman): Đoạn D nêu Zimmerman tin rằng tiếng cười có từ lâu trước khi con người xuất hiện.

6. C (Robert Provine): Đoạn B nêu Provine tin tiếng cười là một tín hiệu cho người khác và biến mất khi ở một mình.

7. I (play): Đoạn C: “To find the origins of laughter, Provine believes we need to look at the play.”

8. C (origins): Đoạn D: “…does this pant laughter have the same source (origins) as our own laughter?”

9. G (primates): Đoạn C và E nhắc đến việc các loài linh trưởng (primates) biết cười.

10. E (confidence/trust): Đoạn F thảo luận về việc tiếng cười thể hiện sự tin tưởng (trust/confidence).

11. NOT GIVEN: Bài đọc chỉ nói đàn ông cười nhiều hơn khi ở với đàn ông, không nói rõ phụ nữ cũng như vậy (chỉ nói phụ nữ cười nhiều hơn khi có mặt đàn ông).

12. TRUE: Đoạn G khẳng định: “While other animals pant, we alone can control our breath well enough to produce the sound of laughter.”

13. NOT GIVEN: Bài đọc không so sánh phạm vi các tình huống cười giữa tinh tinh và chuột.

Bài đọc mang đến cái nhìn đa chiều về nguồn gốc tiếng cười dưới góc độ sinh học và xã hội học. Việc ôn luyện qua nội dung này giúp bạn rèn luyện kỹ năng phân biệt quan điểm giữa các nhà nghiên cứu (Matching Features) và xử lý các bẫy logic về mặt sinh học (True/False/Not Given). Đây là cơ hội tốt để bạn tích lũy vốn từ vựng chuyên sâu về tiến hóa, từ đó tối ưu hóa tốc độ làm bài trong kỳ thi thực tế.

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading
08/05/2026

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Loài ong không chỉ đơn thuần là những sinh vật tạo ra mật; chúng là những “kiến trúc sư” thầm lặng duy trì sự sống của hành tinh thông qua quá trình thụ phấn. Bài đọc The Ecological Importance of Bees đưa người học đi từ lịch sử tiến hóa từ loài tò vò săn […]
Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading
08/05/2026

Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading: Từ vựng & đáp án bài đọc

Thế giới đang đứng trước một nghịch lý: trong khi dân số bùng nổ, sự đa dạng của các loại thực phẩm chúng ta ăn lại đang sụt giảm nghiêm trọng. Bài đọc Ensuring Our Future Food Supply dẫn dắt người học khám phá mô hình của các ngân hàng hạt giống như Heritage Farm, […]
IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels
29/04/2026

Từ vựng & Bài mẫu IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Environment & Global Issues (Môi trường & Vấn đề Toàn cầu) luôn là một thử thách lớn bởi nó đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức xã hội vững vàng và tư duy phản biện đa chiều. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải […]
IELTS Speaking topic Ice Cream
29/04/2026

Từ vựng và bài mẫu IELTS Speaking topic Ice Cream

Chủ đề Ice Cream (Kem) thoạt nhìn có vẻ là một topic vô cùng đơn giản và đời thường trong bài thi IELTS Speaking. Tuy nhiên, chính sự quen thuộc này lại khiến nhiều thí sinh lúng túng vì thiếu vốn từ vựng chuyên sâu để miêu tả chính xác hương vị, kết cấu hay […]
IELTS Writing task 2 topic Live Performances
29/04/2026

IELTS Writing task 2 topic Live Performances: Từ vựng & bài mẫu chi tiết

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Culture & Technology (Văn hóa và Công nghệ) luôn mang đến những cuộc tranh luận thú vị. Giám khảo không chỉ kiểm tra khả năng ngôn ngữ mà còn đánh giá tư duy phản biện của bạn trước sự thay đổi của xã hội hiện […]

Các tin liên quan

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading
08/05/2026

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Loài ong không chỉ đơn thuần là những sinh vật tạo ra mật; chúng là những “kiến trúc sư” thầm lặng duy trì sự sống của hành tinh thông qua quá trình thụ phấn. Bài đọc The Ecological Importance of Bees đưa người học đi từ lịch sử tiến hóa từ loài tò vò săn […]
Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading
08/05/2026

Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading: Từ vựng & đáp án bài đọc

Thế giới đang đứng trước một nghịch lý: trong khi dân số bùng nổ, sự đa dạng của các loại thực phẩm chúng ta ăn lại đang sụt giảm nghiêm trọng. Bài đọc Ensuring Our Future Food Supply dẫn dắt người học khám phá mô hình của các ngân hàng hạt giống như Heritage Farm, […]
IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels
29/04/2026

Từ vựng & Bài mẫu IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Environment & Global Issues (Môi trường & Vấn đề Toàn cầu) luôn là một thử thách lớn bởi nó đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức xã hội vững vàng và tư duy phản biện đa chiều. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải […]
IELTS Speaking topic Ice Cream
29/04/2026

Từ vựng và bài mẫu IELTS Speaking topic Ice Cream

Chủ đề Ice Cream (Kem) thoạt nhìn có vẻ là một topic vô cùng đơn giản và đời thường trong bài thi IELTS Speaking. Tuy nhiên, chính sự quen thuộc này lại khiến nhiều thí sinh lúng túng vì thiếu vốn từ vựng chuyên sâu để miêu tả chính xác hương vị, kết cấu hay […]
IELTS Writing task 2 topic Live Performances
29/04/2026

IELTS Writing task 2 topic Live Performances: Từ vựng & bài mẫu chi tiết

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Culture & Technology (Văn hóa và Công nghệ) luôn mang đến những cuộc tranh luận thú vị. Giám khảo không chỉ kiểm tra khả năng ngôn ngữ mà còn đánh giá tư duy phản biện của bạn trước sự thay đổi của xã hội hiện […]
IELTS Speaking topic teacher
28/04/2026

Từ vựng kèm bài mẫu chi tiết IELTS Speaking topic teacher

Chủ đề Teacher (Giáo viên) là một trong những topic vô cùng quen thuộc và mang tính phổ quát cao trong bài thi IELTS Speaking. Bất kỳ ai cũng có trải nghiệm với giáo dục, nhưng chính sự quen thuộc này lại tạo ra một cái bẫy: đa số học viên thường đưa ra những […]
Crisis Freshwater IELTS Reading
28/04/2026

Crisis Freshwater IELTS Reading: Tổng hợp từ vựng & giải chi tiết

Nước ngọt là nguồn tài nguyên sống còn nhưng đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt do sự bùng nổ dân số và biến đổi khí hậu. Bài đọc Crisis Freshwater không chỉ đưa ra những con số cảnh báo về tình trạng thiếu nước toàn cầu mà còn phân tích các yếu tố tự […]
topic Staying Up IELTS Speaking
24/04/2026

Chinh phục topic Staying Up IELTS Speaking: Bài mẫu, từ vựng chuẩn

Chủ đề Staying Up (Thức khuya) là một trong những topic rất gần gũi với đời sống hàng ngày, thường xuyên xuất hiện trong bài thi IELTS Speaking. Dù quen thuộc, nhưng để ghi điểm cao, bạn không thể chỉ dừng lại ở những từ vựng cơ bản như “go to bed late” hay “tired”. […]
IELTS Speaking topic Photography
24/04/2026

Từ vựng & bài mẫu IELTS Speaking topic Photography

Chủ đề Photography (Nhiếp ảnh) là một trong những topic vô cùng thú vị và mang tính ứng dụng cao trong bài thi IELTS Speaking. Giám khảo không kỳ vọng bạn phải là một nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp với hàng tá thuật ngữ kỹ thuật phức tạp. Thay vào đó, họ đánh giá cao […]
IELTS Speaking topic swimming
24/04/2026

Từ vựng & bài mẫu IELTS Speaking topic swimming part 1, 2, 3

Chào các bạn, mình là Hoàng Hạnh từ ECE. Tiếp nối chuỗi bài học về các chủ đề mới nhất trong IELTS Speaking, hôm nay chúng ta sẽ cùng khám phá một chủ đề cực kỳ thú vị nhưng cũng đầy thách thức: Swimming (Bơi lội). Đây là một chủ đề cực kỳ thực tế […]
Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic Working Hours
24/04/2026

Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic Working Hours

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, các chủ đề liên quan đến luật lao động và chính sách xã hội thường đòi hỏi thí sinh phải có cái nhìn đa chiều về quyền lợi của cả người lao động và doanh nghiệp. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải quyết một đề thi thực […]
Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic: The Influence of News & Media
24/04/2026

Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic: The Influence of News & Media

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, News & Media (Tin tức & Truyền thông) luôn là một chủ đề mang tính thời sự và đòi hỏi tư duy phân tích sắc bén. Để làm chủ chủ đề này, hôm nay chúng ta sẽ cùng tập trung giải quyết một đề thi thực tế cực […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong