Back to the Future of Skyscraper Design IELTS Reading (Cam 14 test 2)

Back to the Future of Skyscraper Design IELTS Reading (Cam 14 test 2)

11/05/2026

66

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, việc các tòa nhà chọc trời tiêu tốn quá nhiều điện năng cho hệ thống điều hòa đã trở thành một bài toán nan giải. Bài đọc Back to the Future of Skyscraper Design dẫn dắt chúng ta khám phá những thiết kế kiến trúc thông minh nhưng bị lãng quên từ thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 – thời kỳ mà thông gió tự nhiên là ưu tiên hàng đầu. Thông qua nghiên cứu của Giáo sư Alan Short tại Đại học Cambridge, người học sẽ được rèn luyện kỹ năng xác định thông tin trong đoạn văn (Matching Information) và hoàn thành bản tóm tắt (Summary Completion) — những dạng bài đòi hỏi khả năng quét từ khóa và hiểu sâu về sự thay đổi quan điểm khoa học qua thời gian. Đây là tài liệu do trung tâm ngoại ngữ ECE biên soạn nhằm giúp bạn bứt phá band điểm IELTS Reading.

Nội dung bài đọc (Reading Passage)

A. The Recovery of Natural Environments in Architecture by Professor Alan Short is the culmination of 30 years of research and award-winning green building design by Short and colleagues in Architecture, Engineering, Applied Maths and Earth Sciences at the University of Cambridge. ‘The crisis in building design is already here,’ said Short. ‘Policy makers think you can solve energy and building problems with gadgets. You can’t. As global temperatures continue to rise, we are going to continue to squander more and more energy on keeping our buildings mechanically cool until we have run out of capacity.’

B. Short is calling for a sweeping reinvention of how skyscrapers and major public buildings are designed – to end the reliance on sealed buildings which exist solely via the ‘life support’ system of vast air conditioning units. Instead, he shows it is entirely possible to accommodate natural ventilation and cooling in large buildings by looking into the past, before the widespread introduction of air conditioning systems, which were ‘relentlessly and aggressively marketed’ by their inventors.

Nếu bạn mong muốn học IELTS 4 kỹ năng & đạt aim trong năm 2026, tham khảo ngay lộ trình và học phí khóa học IELTS tại ECE

C. Short points out that to make most contemporary buildings habitable, they have to be sealed and air conditioned. The energy use and carbon emissions this generates is spectacular and largely unnecessary. Buildings in the West account for 40-50% of electricity usage, generating substantial carbon emissions, and the rest of the world is catching up at a frightening rate. Short regards glass, steel and air-conditioned skyscrapers as symbols of status, rather than practical ways of meeting our requirements.

D. Short’s book highlights a developing and sophisticated art and science of ventilating buildings through the 19th and earlier-20th centuries, including the design of ingeniously ventilated hospitals. Of particular interest were those built to the designs of John Shaw Billings, including the first Johns Hopkins Hospital in the US city of Baltimore (1873-1889). “We spent three years digitally modelling Billings’ final designs,” says Short. ‘We put pathogens in the airstreams, modelled for someone with tuberculosis (TB) coughing in the wards and we found the ventilation systems in the room would have kept other patients safe from harm.’

E. We discovered that 19th-century hospital wards could generate up to 24 air changes an hour-that’s similar to the performance of a modern-day, computer-controlled operating theatre. We believe you could build wards based on these principles now. Single rooms are not appropriate for all patients. Communal wards appropriate for certain patients – older people with dementia, for example – would work just as well in today’s hospitals, at a fraction of the energy cost.’ Professor Short contends the mindset and skill-sets behind these designs have been completely lost, lamenting the disappearance of expertly designed theatres, opera houses, and other buildings where up to half the volume of the building was given over to ensuring everyone got fresh air.

F. Much of the ingenuity present in 19th-century hospital and building design was driven by a panicked public clamouring for buildings that could protect against what was thought to be the lethal threat of miasmas – toxic air that spread disease. Miasmas were feared as the principal agents of disease and epidemics for centuries, and were used to explain the spread of infection from the Middle Ages right through to the cholera outbreaks in London and Paris during the 1850s. Foul air, rather than germs, was believed to be the main driver of ‘hospital fever’, leading to disease and frequent death. The prosperous steered clear of hospitals. While miasma theory has been long since disproved, Short has for the last 30 years advocated a return to some of the building design principles produced in its wake.

G. Today, huge amounts of a building’s space and construction cost are given over to air conditioning. ‘But I have designed and built a series of buildings over the past three decades which have tried to reinvent some of these ideas and then measure what happens. ‘To go forward into our new low-energy, low-carbon future, we would be well advised to look back at design before our high-energy, high-carbon present appeared. What is surprising is what a rich legacy we have abandoned.’

H. Successful examples of Short’s approach include the Queen’s Building at De Montfort University in Leicester. Containing as many as 2,000 staff and students, the entire building is naturally ventilated, passively cooled and naturally lit, including the two largest auditoriums, each seating more than 150 people. The award-winning building uses a fraction of the electricity of comparable buildings in the UK. Short contends that glass skyscrapers in London and around the world will become a liability over the next 20 or 30 years if climate modelling predictions and energy price rises come to pass as expected.

I. He is convinced that sufficiently cooled skyscrapers using the natural environment can be produced in almost any climate. He and his team have worked on hybrid buildings in the harsh climates of Beijing and Chicago – built with natural ventilation assisted by back-up air conditioning – which, surprisingly perhaps, can be switched off more than half the time on milder days and during the spring and autumn. “My book is a recipe book which looks at the past, how we got to where we are now, and how we might reimagine the cities, offices and homes of the future. Maybe it’s time we changed our outlook.”

Questions

Questions 14-18 Reading Passage 2 has nine sections, A-I. Which section contains the following information?

Write the correct letter, A-I, in boxes 14-18 on your answer sheet.

14. Why some people avoided hospitals in the 19th century _______________

15. A suggestion that the popularity of tall buildings is linked to prestige _______________

16. A comparison between the circulation of air in a 19th-century building and modern standards _______________

17. How Short tested the circulation of air in a 19th-century building _______________

18. An implication that advertising led to the large increase in the use of air conditioning _______________

Questions 19-26 Complete the summary below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answers in boxes 19-26 on your answer sheet.

Ventilation in 19th-century Hospital Wards

Professor Alan Short examined the work of John Shaw Billings, who influenced the architectural 19. _______________ of hospitals to ensure they had good ventilation. He calculated that 20. _______________ in the air coming from patients suffering from 21. _______________ would not have harmed other patients. He also found that the air in 22. _______________ in hospitals could change as often as in a modern operating theatre. He suggests that energy use could be reduced by locating more patients in 23. _______________ areas.

A major reason for improving ventilation in 19th-century hospitals was the demand from the 24. _______________ for protection against bad air, known as 25. _______________. These were blamed for the spread of disease for hundreds of years, including epidemics of 26. _______________ in London and Paris in the middle of the 19th century.

Dịch nghĩa bài đọc hoàn chỉnh

[Đoạn A] Cuốn sách “Khôi phục môi trường tự nhiên trong kiến trúc” của Giáo sư Alan Short là kết quả của 30 năm nghiên cứu và thiết kế các tòa nhà xanh đạt giải thưởng. Short cho biết cuộc khủng hoảng trong thiết kế xây dựng đã hiện hữu. Các nhà hoạch định chính sách nghĩ rằng có thể giải quyết vấn đề năng lượng bằng các thiết bị điện tử, nhưng thực tế không phải vậy. Khi nhiệt độ toàn cầu tăng, chúng ta sẽ tiếp tục lãng phí năng lượng để làm mát các tòa nhà bằng máy móc cho đến khi cạn kiệt công suất.

[Đoạn B] Short kêu gọi một cuộc tái kiến thiết toàn diện cách thiết kế nhà chọc trời và các tòa nhà công cộng lớn – nhằm chấm dứt sự phụ thuộc vào các tòa nhà đóng kín vốn chỉ tồn tại nhờ hệ thống “duy trì sự sống” là các dàn máy lạnh khổng lồ. Thay vào đó, ông chỉ ra rằng hoàn toàn có thể tích hợp thông gió và làm mát tự nhiên bằng cách nhìn về quá khứ, trước khi hệ thống điều hòa được quảng bá rầm rộ.

[Đoạn C] Short chỉ ra rằng để các tòa nhà hiện đại có thể ở được, chúng phải được đóng kín và dùng máy lạnh. Việc sử dụng năng lượng này là không cần thiết. Các tòa nhà ở phương Tây chiếm tới 40-50% lượng điện tiêu thụ. Short coi những tòa nhà chọc trời bằng kính và thép như những biểu tượng của vị thế (status) hơn là các giải pháp thực tế.

[Đoạn D] Cuốn sách làm nổi bật nghệ thuật thông gió tinh vi thế kỷ 19, bao gồm các thiết kế bệnh viện của John Shaw Billings. Nhóm của Short đã dành 3 năm để mô phỏng kỹ thuật số các thiết kế của Billings. Họ đưa mầm bệnh (pathogens) vào luồng không khí, mô phỏng một bệnh nhân lao (tuberculosis) đang ho trong buồng bệnh và nhận thấy hệ thống thông gió giúp các bệnh nhân khác an toàn.

[Đoạn E] Chúng tôi phát hiện các buồng bệnh (wards) thế kỷ 19 có thể tạo ra 24 lần luân chuyển không khí mỗi giờ – tương đương hiệu suất của một phòng mổ hiện đại. Short tin rằng có thể xây dựng các buồng bệnh dựa trên nguyên lý này ngay bây giờ. Các buồng chung (communal wards) phù hợp cho một số bệnh nhân sẽ hoạt động tốt với chi phí năng lượng cực thấp.

[Đoạn F] Sự khéo léo trong thiết kế thế kỷ 19 được thúc đẩy bởi sự hoảng loạn của công chúng (public) muốn bảo vệ mình khỏi luồng khí độc (miasmas) – thứ khí được cho là lây lan bệnh tật. Người ta từng tin không khí bẩn, chứ không phải vi trùng, là tác nhân chính gây bệnh, khiến những người giàu có thường tránh xa bệnh viện. Dù lý thuyết khí độc đã bị bác bỏ, Short vẫn ủng hộ quay lại các nguyên lý thiết kế sinh ra từ thời kỳ đó.

[Đoạn G] Ngày nay, không gian và chi phí xây dựng khổng lồ được dành cho máy lạnh. Để tiến tới tương lai ít năng lượng, ít carbon, chúng ta nên nhìn lại các thiết kế trước thời kỳ năng lượng cao hiện nay.

[Đoạn H] Ví dụ thành công là Queen’s Building tại Đại học De Montfort. Toàn bộ tòa nhà được thông gió, làm mát và chiếu sáng tự nhiên, sử dụng một phần nhỏ lượng điện so với các tòa nhà tương đương. Các tòa nhà chọc trời bằng kính sẽ trở thành gánh nặng (liability) trong 20-30 năm tới khi giá năng lượng tăng cao.

[Đoạn I] Short tin rằng nhà chọc trời mát mẻ tự nhiên có thể xây dựng ở hầu hết mọi khí hậu. Nhóm của ông đã làm việc tại Bắc Kinh và Chicago với các tòa nhà lai (hybrid), nơi máy lạnh có thể tắt hơn một nửa thời gian vào những ngày thời tiết ôn hòa. Đã đến lúc chúng ta cần thay đổi góc nhìn.

Tổng hợp từ vựng học thuật trong bài đọc

  • Culmination (n): Kết quả cuối cùng, đỉnh cao.

  • Squander (v): Lãng phí, phung phí.

  • Sealed buildings (n): Tòa nhà đóng kín.

  • Relentlessly (adv): Không ngừng nghỉ, ráo riết.

  • Pathogens (n): Mầm bệnh.

  • Tuberculosis (n): Bệnh lao.

  • Communal (adj): Chung, công cộng.

  • Miasmas (n): Khí độc (theo thuyết cũ).

  • Cholera (n): Bệnh dịch tả.

  • Liability (n): Gánh nặng, trách nhiệm pháp lý/tài chính.

Đáp án và giải thích chi tiết

Questions 14 – 18

Dạng bài này yêu cầu bạn tìm “đoạn văn chứa thông tin”. Chìa khóa là Paraphrasing (diễn đạt lại bằng từ đồng nghĩa).

Câu 14: Why some people avoided hospitals in the 19th century.

  • Đáp án: F
  • Phân tích: Trong đoạn F, tác giả nhắc đến việc “The prosperous steered clear of hospitals” (Những người giàu có/thịnh vượng đã tránh xa bệnh viện). Lý do nằm ở các dòng trước đó: người ta tin vào thuyết “miasmas” (khí độc) và “hospital fever” (cơn sốt bệnh viện) do không khí bẩn gây ra, dẫn đến tỉ lệ tử vong cao.
  • Từ khóa đối soát: Avoided = steered clear of.

Câu 15: A suggestion that the popularity of tall buildings is linked to prestige.

  • Đáp án: C
  • Phân tích: Ở cuối đoạn C, Alan Short cho rằng: “Short regards glass, steel and air-conditioned skyscrapers as symbols of status, rather than practical ways of meeting our requirements.”
  • Từ khóa đối soát: Prestige (sự uy tín, danh giá) = Symbols of status (biểu tượng của địa vị).

Câu 16: A comparison between the circulation of air in a 19th-century building and modern standards.

  • Đáp án: E
  • Phân tích: Đoạn E đưa ra một con số cụ thể: “19th-century hospital wards could generate up to 24 air changes an hour – that’s similar to the performance of a modern-day, computer-controlled operating theatre.”
  • Từ khóa đối soát: Comparison = similar to; modern standards = modern-day, computer-controlled operating theatre.

Câu 17: How Short tested the circulation of air in a 19th-century building.

  • Đáp án: D
  • Phân tích: Đoạn D mô tả quy trình thực nghiệm: “We spent three years digitally modelling Billings’ final designs… We put pathogens in the airstreams, modelled for someone with tuberculosis (TB) coughing in the wards…”. Đây chính là cách ông kiểm tra sự lưu thông không khí.
  • Từ khóa đối soát: Tested = digitally modelling, put pathogens in, modelled… coughing.

Câu 18: An implication that advertising led to the large increase in the use of air conditioning.

  • Đáp án: B
  • Phân tích: Đoạn B giải thích hệ thống điều hòa trở nên phổ biến vì chúng được “relentlessly and aggressively marketed by their inventors” (được tiếp thị/quảng cáo một cách không ngừng nghỉ và quyết liệt bởi những người phát minh ra chúng).
  • Từ khóa đối soát: Advertising = marketed.

Questions 19 – 26

Để làm tốt phần này, bạn cần xác định loại từ (tính từ, danh từ, số…) và ngữ cảnh của câu.

  • Câu 19: …influenced the architectural [design(s)] of hospitals…

Giải thích: Đoạn D viết: “Of particular interest were those built to the designs of John Shaw Billings”. Cụm “architectural designs” hoàn toàn khớp về mặt ngữ pháp và ý nghĩa.

  • Câu 20 & 21: …calculated that [pathogens] in the air coming from patients suffering from [tuberculosis] would not have harmed other patients.

Giải thích: Đoạn D nêu rõ quy trình: “We put pathogens in the airstreams, modelled for someone with tuberculosis (TB) coughing… would have kept other patients safe from harm.”

Lưu ý: Bạn phải dùng từ gốc trong bài là “tuberculosis”, không dùng “TB” nếu đề yêu cầu “One word only”.

  • Câu 22: …the air in [wards] in hospitals could change as often as in a modern operating theatre.

Giải thích: Đoạn E dùng từ “wards” để chỉ buồng bệnh: “19th-century hospital wards could generate up to 24 air changes an hour”.

  • Câu 23: …locating more patients in [communal] areas.

Giải thích: Đoạn E gợi ý: “Communal wards appropriate for certain patients… would work just as well…”. “Communal” (chung/công cộng) bổ nghĩa cho “areas” (vùng/khu vực).

  • Câu 24, 25 & 26: …demand from the [public] for protection against bad air, known as [miasmas]… including epidemics of [cholera]…

Giải thích: Đoạn F cung cấp toàn bộ chuỗi thông tin này: “driven by a panicked public clamouring for buildings that could protect against… miasmas… right through to the cholera outbreaks”.

Lưu ý logic: “Bad air” được định nghĩa trực tiếp trong bài là “miasmas”. Bệnh dịch cụ thể được nhắc đến trong giai đoạn 1850 là “cholera”.

Tổng kết lại, bài đọc Back to the Future of Skyscraper Design mang đến một thông điệp mạnh mẽ về việc kế thừa những di sản kiến trúc thông minh từ quá khứ để giải quyết các cuộc khủng hoảng năng lượng hiện đại. Việc nghiên cứu bản dịch và lời giải chi tiết này giúp người học không chỉ nắm bắt được các thuật ngữ kỹ thuật về thông gió mà còn rèn luyện tư duy phân tích sự đối lập giữa “phương tiện máy móc” và “thiết kế tự nhiên”.

Đây là tài liệu do Trung tâm ngoại ngữ ECE biên soạn nhằm hỗ trợ các sĩ tử nâng cao tốc độ đọc hiểu và độ chính xác khi đối mặt với Passage 2 trong kỳ thi thực tế. Thấu hiểu những giá trị bền vững từ lịch sử chính là chìa khóa để bạn chinh phục những mức band điểm cao hơn trong IELTS Reading.

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

Fluency and Coherence là gì?
11/05/2026

Fluency and Coherence là gì? Bí quyết đạt Band 8.0+ IELTS Speaking

Trong bài thi IELTS Speaking, tiêu chí Fluency and Coherence (FC) thường được thí sinh hiểu một cách giản đơn là “nói nhanh và dùng từ nối”. Tuy nhiên, dưới góc nhìn của các chuyên gia khảo thí và nhà ngôn ngữ học, FC là một hệ thống phức tạp phản ánh khả năng xử […]
Bản chất của slang
11/05/2026

Slang là gì? Cách sử dụng tiếng lóng hiệu quả trong IELTS Speaking

Trong hệ thống đánh giá năng lực Anh ngữ quốc tế (IELTS), tiêu chí Lexical Resource (Năng lực từ vựng) thường bị hiểu nhầm là sự phô diễn các thuật ngữ học thuật phức tạp. Tuy nhiên, ở các bậc điểm cao (Band 7.5 – 9.0), giám khảo không chỉ tìm kiếm sự chính xác […]
The Ecological Importance of Bees IELTS Reading
08/05/2026

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Loài ong không chỉ đơn thuần là những sinh vật tạo ra mật; chúng là những “kiến trúc sư” thầm lặng duy trì sự sống của hành tinh thông qua quá trình thụ phấn. Bài đọc The Ecological Importance of Bees đưa người học đi từ lịch sử tiến hóa từ loài tò vò săn […]
Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading
08/05/2026

Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading: Từ vựng & đáp án bài đọc

Thế giới đang đứng trước một nghịch lý: trong khi dân số bùng nổ, sự đa dạng của các loại thực phẩm chúng ta ăn lại đang sụt giảm nghiêm trọng. Bài đọc Ensuring Our Future Food Supply dẫn dắt người học khám phá mô hình của các ngân hàng hạt giống như Heritage Farm, […]
IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels
29/04/2026

Từ vựng & Bài mẫu IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Environment & Global Issues (Môi trường & Vấn đề Toàn cầu) luôn là một thử thách lớn bởi nó đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức xã hội vững vàng và tư duy phản biện đa chiều. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải […]

Các tin liên quan

Fluency and Coherence là gì?
11/05/2026

Fluency and Coherence là gì? Bí quyết đạt Band 8.0+ IELTS Speaking

Trong bài thi IELTS Speaking, tiêu chí Fluency and Coherence (FC) thường được thí sinh hiểu một cách giản đơn là “nói nhanh và dùng từ nối”. Tuy nhiên, dưới góc nhìn của các chuyên gia khảo thí và nhà ngôn ngữ học, FC là một hệ thống phức tạp phản ánh khả năng xử […]
Bản chất của slang
11/05/2026

Slang là gì? Cách sử dụng tiếng lóng hiệu quả trong IELTS Speaking

Trong hệ thống đánh giá năng lực Anh ngữ quốc tế (IELTS), tiêu chí Lexical Resource (Năng lực từ vựng) thường bị hiểu nhầm là sự phô diễn các thuật ngữ học thuật phức tạp. Tuy nhiên, ở các bậc điểm cao (Band 7.5 – 9.0), giám khảo không chỉ tìm kiếm sự chính xác […]
The Ecological Importance of Bees IELTS Reading
08/05/2026

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Loài ong không chỉ đơn thuần là những sinh vật tạo ra mật; chúng là những “kiến trúc sư” thầm lặng duy trì sự sống của hành tinh thông qua quá trình thụ phấn. Bài đọc The Ecological Importance of Bees đưa người học đi từ lịch sử tiến hóa từ loài tò vò săn […]
Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading
08/05/2026

Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading: Từ vựng & đáp án bài đọc

Thế giới đang đứng trước một nghịch lý: trong khi dân số bùng nổ, sự đa dạng của các loại thực phẩm chúng ta ăn lại đang sụt giảm nghiêm trọng. Bài đọc Ensuring Our Future Food Supply dẫn dắt người học khám phá mô hình của các ngân hàng hạt giống như Heritage Farm, […]
IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels
29/04/2026

Từ vựng & Bài mẫu IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Environment & Global Issues (Môi trường & Vấn đề Toàn cầu) luôn là một thử thách lớn bởi nó đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức xã hội vững vàng và tư duy phản biện đa chiều. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải […]
IELTS Speaking topic Ice Cream
29/04/2026

Từ vựng và bài mẫu IELTS Speaking topic Ice Cream

Chủ đề Ice Cream (Kem) thoạt nhìn có vẻ là một topic vô cùng đơn giản và đời thường trong bài thi IELTS Speaking. Tuy nhiên, chính sự quen thuộc này lại khiến nhiều thí sinh lúng túng vì thiếu vốn từ vựng chuyên sâu để miêu tả chính xác hương vị, kết cấu hay […]
IELTS Writing task 2 topic Live Performances
29/04/2026

IELTS Writing task 2 topic Live Performances: Từ vựng & bài mẫu chi tiết

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Culture & Technology (Văn hóa và Công nghệ) luôn mang đến những cuộc tranh luận thú vị. Giám khảo không chỉ kiểm tra khả năng ngôn ngữ mà còn đánh giá tư duy phản biện của bạn trước sự thay đổi của xã hội hiện […]
IELTS Speaking topic teacher
28/04/2026

Từ vựng kèm bài mẫu chi tiết IELTS Speaking topic teacher

Chủ đề Teacher (Giáo viên) là một trong những topic vô cùng quen thuộc và mang tính phổ quát cao trong bài thi IELTS Speaking. Bất kỳ ai cũng có trải nghiệm với giáo dục, nhưng chính sự quen thuộc này lại tạo ra một cái bẫy: đa số học viên thường đưa ra những […]
Crisis Freshwater IELTS Reading
28/04/2026

Crisis Freshwater IELTS Reading: Tổng hợp từ vựng & giải chi tiết

Nước ngọt là nguồn tài nguyên sống còn nhưng đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt do sự bùng nổ dân số và biến đổi khí hậu. Bài đọc Crisis Freshwater không chỉ đưa ra những con số cảnh báo về tình trạng thiếu nước toàn cầu mà còn phân tích các yếu tố tự […]
topic Staying Up IELTS Speaking
24/04/2026

Chinh phục topic Staying Up IELTS Speaking: Bài mẫu, từ vựng chuẩn

Chủ đề Staying Up (Thức khuya) là một trong những topic rất gần gũi với đời sống hàng ngày, thường xuyên xuất hiện trong bài thi IELTS Speaking. Dù quen thuộc, nhưng để ghi điểm cao, bạn không thể chỉ dừng lại ở những từ vựng cơ bản như “go to bed late” hay “tired”. […]
IELTS Speaking topic Photography
24/04/2026

Từ vựng & bài mẫu IELTS Speaking topic Photography

Chủ đề Photography (Nhiếp ảnh) là một trong những topic vô cùng thú vị và mang tính ứng dụng cao trong bài thi IELTS Speaking. Giám khảo không kỳ vọng bạn phải là một nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp với hàng tá thuật ngữ kỹ thuật phức tạp. Thay vào đó, họ đánh giá cao […]
IELTS Speaking topic swimming
24/04/2026

Từ vựng & bài mẫu IELTS Speaking topic swimming part 1, 2, 3

Chào các bạn, mình là Hoàng Hạnh từ ECE. Tiếp nối chuỗi bài học về các chủ đề mới nhất trong IELTS Speaking, hôm nay chúng ta sẽ cùng khám phá một chủ đề cực kỳ thú vị nhưng cũng đầy thách thức: Swimming (Bơi lội). Đây là một chủ đề cực kỳ thực tế […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong