Giải bài đọc Undoing Our Emotions IELTS Reading (Dịch & đáp án)

Giải bài đọc Undoing Our Emotions IELTS Reading (Dịch & đáp án)

13/04/2026

50

Bạn có bao giờ tự hỏi tại sao những người lạc quan thường sống thọ hơn? Bài đọc Undoing Our Emotions sẽ đưa bạn đi từ những nghiên cứu thú vị về hồi ký của các nữ tu đến lý thuyết “hiệu ứng hóa giải” (undo effect) của giáo sư Barbara Fredrickson. Văn bản này tập trung vào việc phân tích cách cảm xúc tích cực giúp cơ thể phục hồi sau căng thẳng và mở rộng tư duy của con người. Đối với bài thi IELTS, đây là nguồn tư liệu phong phú để rèn luyện kỹ năng xác định quan điểm của nhà khoa học và nối thông tin chi tiết vào các đoạn văn.

Nội dung bài đọc (Reading Passage)

UNDOING OUR EMOTIONS

A. Three generations ago, 180 young women wrote essays describing why they wanted to join a convent (a religious community of nuns). Years later, a team of psychological researchers came across these autobiographies in the convent’s archives. The researchers were seeking material to confirm earlier studies hinting at a link between having a good vocabulary in youth and a low risk of Alzheimer’s disease in old age. What they found was even more amazing. The researchers found that, although the young women were in their early twenties when they wrote their essays, the emotions expressed in these writings were predictive of how long they would live: those with upbeat autobiographies lived more than ten years longer than those whose language was more neutral. Deborah Danner, a psychologist at the University of Kentucky who spearheaded the study, noted that the results were particularly striking because all members of the convent lived similar lifestyles, eliminating many variables that normally make it difficult to interpret longevity studies. It was a phenomenal finding’, she says. ‘A researcher gets a finding like that maybe once in a lifetime.’ However, she points out that no one has been able to determine why positive emotions might have such life-extending effects.

B. Barbara Fredrickson, Professor of Psychology at the University of Michigan, believes that part of the answer is the ‘undo effect’. According to this theory, positive emotions help you live longer by shutting down the effects of negative ones. Fredrickson’s theory begins with the observation that negative emotions, like fear and stress, enhance our flight-or-fight response to very real threats. However, even when the emergency is gone, negative emotions produce lingering effects. Brooks Gump, a stress researcher at the State University of New York, explains that one of these effects is excessive cardiovascular reactivity. Behaviourally, Gump says, this reactivity is related to excessive vigilance: the state of being constantly on guard for potential dangers. Not only is it physically draining to live in a perpetual state of high vigilance, but high cardiovascular reactivity could be linked to increased chances of a heart attack.

C. Fredrickson believes positive emotions work their magic by producing a rapid unwinding of pent-up tension, restoring the system to normal. People who quickly bounce back from stress often speed the process by harnessing such emotions as amusement, interest, excitement, and happiness, she says. To test her theory, Fredrickson told a group of student volunteers that they had only a few minutes to prepare a speech that would be critiqued by experts. After letting the students get nervous about that, Fredrickson then told them they wouldn’t actually have to deliver their speeches. She monitored heart rates and blood pressure. Not surprisingly, all students got nervous about their speeches, but those who viewed the experiment with good-humored excitement saw their heart rates return to normal much more quickly than those who were angry about being fooled. In a second experiment, Fredrickson reported that even those who normally were slow to bounce back could be coached to recover more quickly by being told to view the experiment as a challenge, rather than a threat.

D. Fredrickson believes that positive emotions make people more flexible and creative. Negative emotions, she says, give a heightened sense of detail that makes us hypersensitive to minute clues related to the source of a threat. But that also produces ‘tunnel vision’ in which we ignore anything unrelated to the danger. Fredrickson speculated that just as positive emotions can undo the cardiovascular effects of negative ones, they may also reverse the attention-narrowing effects of negative feelings: broadening our perspectives.

E. To verify her theory, Fredrickson showed a group of students some film clips- some saw frightening clips, some saw humorous ones or peaceful ones. They then did a matching test in which they were shown a simple drawing and asked which of two other drawings it most resembled. The drawings were designed so that people would tend to give one answer if they focused on details, and another answer if they focused on the big picture. The results confirmed Fredrickson’s suspicion that positive emotions affect our perceptions. Students who had seen the humorous or peaceful clips were more likely to match objects according to broad impressions.

F. This fits with the role that positive emotions might have played in early human tribes, Fredrickson says. Negative emotions provided focus, which was important for surviving in life-or-death situations, but the ability to feel positive emotions was of long-term value because it opened the mind to new ideas. Humor is a good example of this. She says: ‘The emotions are transient, but the resources are durable. If you build a friendship through being playful, that friendship is a lasting resource.’ So while the good feelings may pass, the friendship remains. On an individual level, Fredrickson’s theory also says that taking time to do things that make you feel happy isn’t simply self-indulgent. Not only are these emotions good for the individual, but they are also good for society.

G. Other researchers are intrigued by Fredrickson’s findings. Susan Folkman, of the University of California, has spent two decades studying how people cope with long-term stresses such as bereavement or caring for a chronically ill child. Contrary to what one might expect, she says, these people frequently experience positive emotions. ‘These emotions aren’t there by accident’, she adds. ‘Mother Nature doesn’t work that way, I think that they give a person time out from the intense stress to restore their resources and keep going. This is very consistent with Fredrickson’s work.’

Questions

Question 1-6

Reading Passage has seven sections, A-G.

Which section contains the following information?

Write the correct letter, A-G, in boxes 1-6 on your answer sheet.

NB    You may use any letter more than once.

1. a conclusion that it is possible to train people to deal with anxiety is conclusive evidence that lifespan can be influenced by emotions.

2. an explanation of the way negative emotions affect what people concentrate on

3. an experiment that showed how a positive outlook can help people adjust to

4. a stressful situation faster than others

5. a discovery beyond what researchers were investigating

6. an experiment where the nature of a material seen by participants affected the way they performed a task

Question 7-10

Look at the following statements (Questions 7-10) and the list of researchers below.

Match each statement with the correct researcher, A-D.

Write the correct letter, A-D, in boxes 7-10 on your answer sheet.

NB  You may use any letter more than once.

List of Researchers
A  Deborah Danner
B  Barbara Fredrickson
C  Brooks Gump
Susan Folkman

7. People whose daily lives are stressful often have surprisingly positive emotions.

8. The body’s reaction to a crisis may trigger a life-threatening event.

9. It is unusual to have a study group whose circumstances are very alike.

10. The reasons for a link between positive emotions and a longer life have not been established.

Question 11-13

Complete the sentences below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 11-13 on your answer sheet.

11. In early tribes, negative emotions gave humans the ___11____ that they needed to deal with emergencies.

12. Fredrickson believes that a passing positive emotion can lead to an enduring asset such as a ___12_____ which is useful in times to come.

13. Fredrickson also believes that both individuals and __13___ benefit from positive emotions.

Dịch nghĩa bài đọc hoàn chỉnh

[Đoạn A] Ba thế hệ trước, 180 phụ nữ trẻ đã viết các bài luận mô tả lý do họ muốn gia nhập tu viện. Nhiều năm sau, một nhóm nghiên cứu tâm lý đã tình cờ tìm thấy những cuốn tự truyện này trong kho lưu trữ. Các nhà nghiên cứu lúc đó đang tìm kiếm tài liệu để xác nhận các nghiên cứu trước đó gợi ý về mối liên hệ giữa vốn từ vựng tốt khi còn trẻ và nguy cơ mắc bệnh Alzheimer thấp khi về già. Những gì họ tìm thấy còn đáng kinh ngạc hơn. Họ phát hiện ra rằng, dù các phụ nữ này viết bài khi mới ngoài 20 tuổi, nhưng cảm xúc thể hiện trong đó lại dự đoán được họ sẽ sống bao lâu: những người viết tự truyện lạc quan sống lâu hơn những người có ngôn ngữ trung lập hơn 10 năm. Deborah Danner, nhà tâm lý học dẫn đầu nghiên cứu, lưu ý rằng kết quả này rất ấn tượng vì tất cả thành viên tu viện đều sống theo lối sống tương tự nhau, giúp loại bỏ nhiều biến số vốn thường gây khó khăn cho việc giải thích các nghiên cứu về tuổi thọ. Tuy nhiên, bà chỉ ra rằng chưa ai xác định được tại sao cảm xúc tích cực lại có tác dụng kéo dài tuổi thọ như vậy.

[Đoạn B] Barbara Fredrickson, Giáo sư Tâm lý học, tin rằng một phần câu trả lời nằm ở hiệu ứng hóa giải. Theo lý thuyết này, cảm xúc tích cực giúp bạn sống lâu hơn bằng cách dập tắt tác động của cảm xúc tiêu cực. Lý thuyết của bà bắt đầu với quan sát rằng các cảm xúc tiêu cực như sợ hãi và căng thẳng làm tăng phản ứng chiến-hay-chạy trước những mối đe dọa thực sự. Tuy nhiên, ngay cả khi tình trạng khẩn cấp đã qua, cảm xúc tiêu cực vẫn để lại những tác động kéo dài. Brooks Gump, một nhà nghiên cứu về căng thẳng, giải thích rằng một trong những tác động này là phản ứng tim mạch quá mức. Về mặt hành vi, Gump nói, phản ứng này liên quan đến sự cảnh giác quá mức: trạng thái luôn đề phòng những nguy hiểm tiềm ẩn. Sống trong trạng thái cảnh giác cao độ không chỉ làm kiệt sức về thể chất mà phản ứng tim mạch cao còn có thể liên quan đến việc tăng khả năng đau tim.

[Đoạn C] Fredrickson tin rằng cảm xúc tích cực hoạt động bằng cách giải tỏa nhanh chóng những căng thẳng dồn nén, đưa hệ thống trở lại bình thường. Để kiểm chứng, bà bảo các sinh viên chuẩn bị một bài thuyết trình sẽ bị các chuyên gia phê bình. Sau khi để sinh viên lo lắng, bà thông báo họ không cần thuyết trình nữa và theo dõi nhịp tim. Nhóm sinh viên xem thí nghiệm với sự hào hứng vui vẻ thấy nhịp tim trở lại bình thường nhanh hơn nhiều so với những người tức giận vì bị lừa. Trong thí nghiệm thứ hai, Fredrickson báo cáo rằng ngay cả những người phục hồi chậm cũng có thể được huấn luyện để phục hồi nhanh hơn bằng cách coi thí nghiệm là một thử thách thay vì một mối đe dọa.

[Đoạn D] Fredrickson tin rằng cảm xúc tích cực làm con người linh hoạt và sáng tạo hơn. Ngược lại, cảm xúc tiêu cực tạo ra tầm nhìn hạn hẹp (tunnel vision), khiến chúng ta bỏ qua bất cứ điều gì không liên quan đến mối nguy hiểm. Bà suy đoán rằng giống như việc cảm xúc tích cực có thể hóa giải tác động tim mạch, chúng cũng có thể đảo ngược tác động thu hẹp sự chú ý, giúp mở rộng quan điểm của chúng ta.

[Đoạn E] Để xác minh, Fredrickson cho sinh viên xem các đoạn phim khác nhau (kinh dị, hài hước hoặc yên bình). Sau đó họ làm bài kiểm tra so khớp hình vẽ. Kết quả xác nhận rằng những sinh viên xem phim hài hước hoặc yên bình có xu hướng khớp các vật thể dựa trên ấn tượng tổng quát (big picture) thay vì tập trung vào chi tiết nhỏ.

[Đoạn F] Điều này phù hợp với vai trò của cảm xúc tích cực trong các bộ lạc cổ đại. Cảm xúc tiêu cực mang lại sự tập trung để sinh tồn, nhưng cảm xúc tích cực có giá trị lâu dài vì nó mở mang tâm trí cho những ý tưởng mới. Sự hài hước là một ví dụ: cảm xúc thì nhất thời nhưng nguồn lực thì bền vững. Nếu bạn xây dựng một tình bạn qua sự vui vẻ, tình bạn đó là nguồn lực lâu dài.

[Đoạn G] Susan Folkman đã dành hai thập kỷ nghiên cứu cách con người đối phó với căng thẳng dài hạn như mất người thân. Trái với mong đợi, những người này thường xuyên trải qua cảm xúc tích cực. Bà tin rằng tự nhiên tạo ra điều đó để con người có thời gian nghỉ ngơi (time out) khỏi căng thẳng dữ dội nhằm khôi phục nguồn lực và tiếp tục sống.

Tổng hợp từ vựng học thuật trong bài đọc

  • Autobiographies (n): Tự truyện.

  • Longevity (n): Sự trường thọ.

  • Variables (n): Biến số.

  • Cardiovascular reactivity (n): Phản ứng tim mạch.

  • Vigilance (n): Sự cảnh giác, sự thận trọng.

  • Pent-up (adj): Bị dồn nén (cảm xúc).

  • Perspective (n): Quan điểm, góc nhìn.

  • Transient (adj): Nhất thời, tạm thời.

  • Bereavement (n): Sự mất người thân.

  • Chronically (adv): Mạn tính, kinh niên.

Đáp án và Giải thích chi tiết

1. C

Vị trí: Cuối đoạn C.

Giải thích: “even those who normally were slow to bounce back could be coached to recover more quickly” (coached tương đương với train).

2. D

Vị trí: Giữa đoạn D.

Giải thích: Nói về “tunnel vision” (tầm nhìn hạn hẹp) khiến chúng ta bỏ qua mọi thứ không liên quan đến mối nguy hiểm.

3 & 4. C

Vị trí: Đoạn C.

Giải thích: Thí nghiệm chuẩn bị bài thuyết trình cho thấy những người hào hứng vui vẻ nhịp tim trở lại bình thường nhanh hơn (adjust… faster).

5. A

Vị trí: Đầu đoạn A.

Giải thích: Các nhà nghiên cứu ban đầu tìm mối liên hệ giữa từ vựng và bệnh Alzheimer, nhưng lại phát hiện ra mối liên hệ với tuổi thọ (a discovery beyond…).

6. E

Vị trí: Đoạn E.

Giải thích: Việc xem phim hài hước/yên bình (nature of material) ảnh hưởng đến cách sinh viên làm bài kiểm tra hình vẽ (performed a task).

7. D (Susan Folkman)

Vị trí: Đoạn G.

Giải thích: Những người chịu căng thẳng dài hạn (mất người thân) thường xuyên có cảm xúc tích cực.

8. C (Brooks Gump)

Vị trí: Cuối đoạn B.

Giải thích: Phản ứng tim mạch cao liên quan đến tăng khả năng đau tim (life-threatening event).

9. A (Deborah Danner)

Vị trí: Giữa đoạn A.

Giải thích: “striking because all members… lived similar lifestyles” (loại bỏ các biến số thông thường).

10. A (Deborah Danner)

Vị trí: Cuối đoạn A.

Giải thích: “no one has been able to determine why…” (lý do chưa được thiết lập).

11. focus

Giải thích: Đoạn F: “Negative emotions provided focus, which was important for surviving…”

12. friendship

Giải thích: Đoạn F: “…build a friendship through being playful, that friendship is a lasting resource.”

13. society

Giải thích: Cuối đoạn F: “…emotions good for the individual, but they are also good for society.”

Bài đọc mang đến cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa tâm lý lạc quan và sức khỏe tim mạch thông qua các nghiên cứu thực nghiệm về tuổi thọ. Việc ôn luyện qua nội dung này giúp bạn rèn luyện kỹ năng phân loại quan điểm giữa nhiều nhà tâm lý học và xác định thông tin chi tiết dựa trên cấu trúc các thí nghiệm khoa học. Đây là cơ hội tốt để bạn tích lũy vốn từ vựng chuyên sâu về y sinh và tâm lý, từ đó nâng cao tốc độ định vị từ khóa trong các bài Passage 3 phức tạp.

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

Internal and External Marketing
13/04/2026

Internal and External Marketing IELTS Reading: Đáp án & giải chi tiết

Trong kinh doanh, việc xây dựng thương hiệu không chỉ dừng lại ở khách hàng bên ngoài mà còn phải bắt đầu từ chính đội ngũ nhân viên bên trong. Bài đọc Internal and External Marketing bóc tách mối quan hệ mật thiết giữa thông điệp truyền thông quảng cáo và thực tế vận hành […]
The Cacao: a Sweet History IELTS Reading
13/04/2026

The Cacao: a Sweet History IELTS Reading – Dịch bài đọc & giải chi tiết

Ít có loại thực phẩm nào sở hữu một lịch sử phong phú và “ngọt ngào” như sô-cô-la. Bài đọc The Cacao: a Sweet History dẫn dắt người học đi qua 2.000 năm phát triển của cây cacao, từ việc là một loại tiền tệ của người Aztec cho đến khi trở thành món ăn […]
Paul Nash IELTS Reading
13/04/2026

Giải mã bài đọc Paul Nash IELTS Reading (Dịch & đáp án chuẩn)

Paul Nash không chỉ là một danh họa phong cảnh mà còn là chứng nhân lịch sử quan trọng của Anh quốc qua hai cuộc Thế chiến. Bài đọc này dẫn dắt chúng ta khám phá hành trình nghệ thuật của ông, từ những rung động đầu đời với thiên nhiên vùng Buckinghamshire cho đến […]
What are you laughing at IELTS Reading
13/04/2026

What are you laughing at IELTS Reading: Dịch bài đọc & giải chi tiết

Tiếng cười thường được coi là đặc quyền của sự tinh tế ở con người, gắn liền với khả năng nhận biết những tình huống hài hước hay chơi chữ thông minh. Tuy nhiên, các nghiên cứu khoa học lại chỉ ra rằng tiếng cười có nguồn gốc nguyên thủy hơn rất nhiều và được […]
The Beautiful Game IELTS Reading
11/04/2026

Dịch nghĩa, đáp án chuẩn bài đọc The Beautiful Game IELTS Reading

Bóng đá không chỉ là một môn thể thao mà còn là linh hồn của nhiều quốc gia, đặc biệt là tại Vương quốc Anh. Bài đọc The Beautiful Game sẽ dẫn dắt chúng ta đi ngược dòng thời gian để tìm hiểu về sự ra đời đầy gian truân của Manchester United – từ […]

Các tin liên quan

Internal and External Marketing
13/04/2026

Internal and External Marketing IELTS Reading: Đáp án & giải chi tiết

Trong kinh doanh, việc xây dựng thương hiệu không chỉ dừng lại ở khách hàng bên ngoài mà còn phải bắt đầu từ chính đội ngũ nhân viên bên trong. Bài đọc Internal and External Marketing bóc tách mối quan hệ mật thiết giữa thông điệp truyền thông quảng cáo và thực tế vận hành […]
The Cacao: a Sweet History IELTS Reading
13/04/2026

The Cacao: a Sweet History IELTS Reading – Dịch bài đọc & giải chi tiết

Ít có loại thực phẩm nào sở hữu một lịch sử phong phú và “ngọt ngào” như sô-cô-la. Bài đọc The Cacao: a Sweet History dẫn dắt người học đi qua 2.000 năm phát triển của cây cacao, từ việc là một loại tiền tệ của người Aztec cho đến khi trở thành món ăn […]
Paul Nash IELTS Reading
13/04/2026

Giải mã bài đọc Paul Nash IELTS Reading (Dịch & đáp án chuẩn)

Paul Nash không chỉ là một danh họa phong cảnh mà còn là chứng nhân lịch sử quan trọng của Anh quốc qua hai cuộc Thế chiến. Bài đọc này dẫn dắt chúng ta khám phá hành trình nghệ thuật của ông, từ những rung động đầu đời với thiên nhiên vùng Buckinghamshire cho đến […]
What are you laughing at IELTS Reading
13/04/2026

What are you laughing at IELTS Reading: Dịch bài đọc & giải chi tiết

Tiếng cười thường được coi là đặc quyền của sự tinh tế ở con người, gắn liền với khả năng nhận biết những tình huống hài hước hay chơi chữ thông minh. Tuy nhiên, các nghiên cứu khoa học lại chỉ ra rằng tiếng cười có nguồn gốc nguyên thủy hơn rất nhiều và được […]
The Beautiful Game IELTS Reading
11/04/2026

Dịch nghĩa, đáp án chuẩn bài đọc The Beautiful Game IELTS Reading

Bóng đá không chỉ là một môn thể thao mà còn là linh hồn của nhiều quốc gia, đặc biệt là tại Vương quốc Anh. Bài đọc The Beautiful Game sẽ dẫn dắt chúng ta đi ngược dòng thời gian để tìm hiểu về sự ra đời đầy gian truân của Manchester United – từ […]
Tổng quan về kỳ thi IELTS
10/04/2026

Cấu trúc đề thi IELTS chi tiết năm 2026 thí sinh cần biết

Hiểu rõ cấu trúc đề thi IELTS là bước đầu tiên và quan trọng nhất để xây dựng lộ trình ôn luyện hiệu quả. Trong bối cảnh kỳ thi IELTS tại Việt Nam đã chuyển dịch hoàn toàn sang hình thức thi máy tính (Computer-delivered IELTS) kể từ năm 2025, việc nắm vững format không […]
Money Transfers by Mobile IELTS Reading
09/04/2026

Giải mã bài đọc: Money Transfers by Mobile IELTS Reading (dịch & đáp án chuẩn)

Bài đọc Money Transfers by Mobile phân tích sự ra đời và tác động của dịch vụ M-Pesa tại Kenya, một giải pháp tài chính dựa trên tin nhắn SMS dành cho những người không thể tiếp cận hệ thống ngân hàng truyền thống. Nội dung bài đọc tập trung vào cơ chế vận hành, […]
Neanderthals and Modern Humans IELTS Reading
09/04/2026

Neanderthals and Modern Humans IELTS Reading: Dịch bài đọc & Giải chi tiết

Sự biến mất của người Neanderthal và mối quan hệ giữa họ với tổ tiên của người hiện đại là một trong những bí ẩn lớn nhất của lịch sử tiến hóa. Bài đọc Neanderthals and Modern Humans tập trung vào những đột phá mới trong phân tích di truyền học, bác bỏ những lý […]
A simplified freeze-drying machine
09/04/2026

Astronaut Ice Cream Anyone IELTS Reading: Dịch bài đọc & giải chi tiết

Sấy thăng hoa là một kỹ thuật bảo quản thực phẩm quan trọng, không chỉ phục vụ cho ngành hàng không vũ trụ mà còn có nhiều ứng dụng trong y tế và đời sống. Bài đọc Astronaut ice cream, anyone? giải thích chi tiết quy trình khoa học đằng sau kỹ thuật này cũng […]
Twist in the Tale IELTS Reading
09/04/2026

Giải bài đọc Twist in the Tale IELTS Reading (dịch & đáp án chuẩn)

Bài đọc Twist in the Tale mang đến một cái nhìn lạc quan về sự phát triển của văn học thiếu nhi trong thời đại kỹ thuật số. Thay vì bị tivi hay máy tính vùi lấp, thói quen đọc sách của trẻ em đang bùng nổ mạnh mẽ hơn bao giờ hết nhờ những […]
Saving language IELTS Reading
07/04/2026

Saving Language IELTS Reading – Giải mã bài đọc về bảo tồn ngôn ngữ

Sự biến mất của một ngôn ngữ không chỉ là mất đi một hệ thống giao tiếp, mà còn là sự chấm dứt của một kho tàng văn hóa và tri thức nhân loại. Bài đọc Saving Language đưa ra một cái nhìn thực tế và có phần khắc nghiệt về tốc độ tuyệt chủng […]
Make that wine IELTS Reading
07/04/2026

Make that wine IELTS Reading – Bài đọc về quy trình sản xuất rượu vang

Bạn có bao giờ tự hỏi tại sao người Úc – vốn nổi tiếng là những “tín đồ” trung thành của bia – lại dần chuyển sang say mê rượu vang? Hay tại sao cùng một giống nho nhưng lại có thể tạo ra những chai rượu mang sắc thái hoàn toàn khác biệt? Bài […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong