Timekeeper Marine Chronometer IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết

Timekeeper Marine Chronometer IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết

20/03/2026

319

Hiểu rõ cơ chế vận hành của các phát minh lịch sử không chỉ giúp chúng ta giải mã những bước tiến vĩ đại của nhân loại mà còn là cơ hội tuyệt vời để rèn luyện kỹ năng xử lý các dạng bài khó như Matching InformationTRUE/FALSE/NOT GIVEN. Bài viết dưới đây của ECE sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn toàn diện về bài đọc “Timekeeper: Invention of Marine Chronometer” thông qua bản dịch sát nghĩa, hệ thống từ vựng trọng tâm và phần giải mã đáp án cực kỳ chi tiết, giúp bạn tự tin làm chủ các bẫy logic trong đề thi.

Nội dung bài đọc (Reading Passage)

TIMEKEEPER: INVENTION OF MARINE CHRONOMETER

A. Up to the middle of the 18th century, navigators were still unable to exactly identify the position at sea, so they might face a great number of risks such as the shipwreck or running out of supplies before arriving at the destination. Knowing one’s position on the earth requires two simple but essential coordinates, one of which is the longitude.

Nếu bạn mong muốn học IELTS 4 kỹ năng & đạt aim trong năm 2026, tham khảo ngay lộ trình và học phí khóa học IELTS tại ECE

B. Longitude is a term that can be used to measure the distance that one has covered from one’s home to another place around the world without the limitations of a naturally occurring baseline like the equator. To determine longitude, navigators had no choice but to measure the angle with the naval sextant between the Moon center and a specific star—lunar distance—along with the height of both heavenly bodies. Together with the nautical almanac, Greenwich Mean Time (GMT) was determined, which could be adopted to calculate longitude because one hour in GMT means 15 degrees longitude. Unfortunately, this approach laid great reliance on the weather conditions, which brought great inconvenience to the crew members. Therefore, another method was proposed, that is, the time difference between the home time and the local time served for the measurement. Theoretically, knowing the longitude position was quite simple, even for the people in the middle of the sea with no land in sight. The key element for calculating the distance traveled was to know, at the very moment, the accurate home time. But the greatest problem is: how can a sailor know the home time at sea?

C. The simple and again obvious answer is that one takes an accurate clock with him, which he sets to the home time before leaving. A comparison with the local time (easily identified by checking the position of the Sun) would indicate the time difference between the home time and the local time, and thus the distance from home was obtained. The truth was that nobody in the 18th century had ever managed to create a clock that could endure the violent shaking of a ship and the fluctuating temperature while still maintaining the accuracy of time for navigation.

D. After 1714, as an attempt to find a solution to the problem, the British government offered a tremendous amount of £20,000, which was to be managed by the magnificently named ‘Board of Longitude’. If timekeeper was the answer, then the error of the required timekeeping for achieving this goal needed to be within 2.8 seconds a day, which was considered impossible for any clock or watch at sea, even when they were in their finest conditions.

E. This award, worth about £2 million today, inspired the self-taught Yorkshire carpenter John Harrison to attempt a design for a practical marine clock. In the later stage of his early career, he worked alongside his younger brother James. Their first big project was to build a turret clock for the stables at Brockelsby Park, which was revolutionary because it required no lubrication. Harrison designed a marine clock in 1730, and he traveled to London in search of financial aid. He explained his ideas to Edmond Halley, the Astronomer Royal, who introduced him to George Graham, Britain’s first-class clockmaker. Graham provided him with financial aid for his early-stage work on sea clocks. It took Harrison five years to build Harrison Number One or H1. Later, he sought the improvement from alternate design and produced H4 with the giant clock appearance. Remarkable as it was, the Board of Longitude wouldn’t grant him the prize for some time until it was adequately satisfied.

F. Harrison had a principal contestant for the tempting prize at that time, an English mathematician called John Hadley, who developed the sextant. The sextant is the tool that people adopt to measure angles, such as the one between the Sun and the horizon, for a calculation of the location of ships or planes. In addition, his invention is significant since it can help determine longitude.

G. Most chronometer forerunners of that particular generation were English, but that doesn’t mean every achievement was made by them. One wonderful figure in the history is the Lancastrian Thomas Earnshaw, who created the ultimate form of chronometer escapement – the spring detent escapement – and made the final decision on format and productions system for the marine chronometer, which turns it into a genuine modern commercial product, as well as a safe and pragmatic way of navigation at sea over the next century and half.

Questions

Questions 1-5

Reading Passage 1 has six paragraphs, A-G.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter, A-G, in boxes 1-5 on your answer sheet.

NB You may use any letter more than once.

1. a description of Harrison’s background

2. problems caused by poor ocean navigation

3. the person who gave financial support to Harrison

4. an analysis of the long-term importance of sea clock invention

5. the practical usage of longitude

Questions 6-8

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

In boxes 6-8 on your answer sheet, write

  • TRUE             if the statement agrees with the information
  • FALSE           if the statement contradicts the information
  • NOT GIVEN If there is no information on this

6. In theory, sailors can easily calculate their longitude position at sea.

7. To determine longitude, the measurement of the distance from the Moon to a given star is essential.

8. Greenwich Mean Time was set up by the English navigators.

Questions 9-14

Complete the sentences below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 9-14 on your answer sheet.

9. Sailors were able to use the position of the Sun to calculate ……

10. An invention that could win the competition would lose no more than…… every day.

11. John and James Harrison’s clock worked accurately without …..

12. Harrison’s main competitor’s invention was known as…..

13. Hadley’s instrument can use …… to make a calculation of location of ships or planes.

14. The modem version of Harrison’s invention is called the……

Dịch nghĩa bài đọc hoàn chỉnh

ĐỒNG HỒ HÀNG HẢI: SỰ PHÁT MINH RA MARINE CHRONOMETER

A. Cho đến giữa thế kỷ 18, các nhà hàng hải vẫn chưa thể xác định chính xác vị trí trên biển, dẫn đến nhiều rủi ro như đắm tàu hoặc cạn kiệt lương thực trước khi đến đích. Để biết vị trí, ta cần hai tọa độ thiết yếu, một trong số đó là kinh độ.

B. Kinh độ dùng để đo khoảng cách từ điểm xuất phát đến một nơi khác mà không có đường cơ sở tự nhiên như xích đạo. Để xác định kinh độ, các nhà hàng hải buộc phải dùng kính lục phân để đo góc giữa tâm Mặt trăng và một ngôi sao (khoảng cách mặt trăng). Kết hợp với niên giám hải lý, họ xác định được giờ GMT để tính kinh độ. Tuy nhiên, phương pháp này phụ thuộc quá nhiều vào thời tiết. Một phương pháp khác được đề xuất là tính sự chênh lệch giữa giờ xuất phát (home time) và giờ địa phương. Về lý thuyết thì rất đơn giản, nhưng làm sao để biết giờ xuất phát chính xác khi đang ở giữa biển?

C. Câu trả lời là mang theo một chiếc đồng hồ chính xác. So sánh nó với giờ địa phương (xác định qua vị trí Mặt trời) sẽ cho ra khoảng cách. Thế nhưng, không có chiếc đồng hồ nào ở thế kỷ 18 có thể chịu được sự rung lắc dữ dội của tàu và nhiệt độ thay đổi mà vẫn chạy chính xác.

D. Năm 1714, chính phủ Anh treo giải thưởng 20.000 bảng (tương đương 2 triệu bảng ngày nay) cho ai giải được bài toán này. Để đạt mục tiêu, sai số của đồng hồ phải dưới 2,8 giây mỗi ngày — một điều được coi là bất khả thi lúc bấy giờ.

E. Giải thưởng đã truyền cảm hứng cho John Harrison, một thợ mộc tự học từ Yorkshire. Dự án lớn đầu tiên của ông cùng em trai James là xây dựng đồng hồ tháp pháo cho Brockelsby Park — một thiết kế cách mạng vì không cần bôi trơn. Năm 1730, Harrison đến London tìm hỗ trợ tài chính và được George Graham, thợ đồng hồ hạng nhất, giúp đỡ. Sau nhiều năm, ông chế tạo được các phiên bản từ H1 đến H4.

F. Đối thủ chính của Harrison là John Hadley, người phát triển kính lục phân (sextant). Công cụ này dùng để đo góc giữa Mặt trời và đường chân trời để tính toán vị trí tàu hoặc máy bay.

G. Dù hầu hết các nhà tiên phong là người Anh, nhưng Thomas Earnshaw mới là người hoàn thiện cấu trúc cuối cùng (bộ thoát lò xo) và hệ thống sản xuất, biến đồng hồ hàng hải thành một sản phẩm thương mại hiện đại và thiết thực trong suốt 1,5 thế kỷ sau đó.

Tổng hợp từ vựng học thuật trong bài đọc

Từ vựng Phân loại Nghĩa Tiếng Việt
Navigators Noun Các nhà hàng hải
Longitude Noun Kinh độ
Sextant Noun Kính lục phân
Fluctuating Adjective Dao động, biến đổi
Lubrication Noun Sự bôi trơn
Contestant Noun Người dự thi, đối thủ
Pragmatic Adjective Thực dụng, thiết thực
Marine chronometer Noun Đồng hồ hàng hải

5. Giải thích đáp án chi tiết (Analysis & Location)

1. E: Đoạn E mô tả Harrison là “self-taught Yorkshire carpenter” (thợ mộc tự học) và kể về sự nghiệp ban đầu của ông.

2. A: Đoạn A nêu rủi ro “shipwreck or running out of supplies” do không xác định được vị trí.

3. E: Đoạn E ghi George Graham là người “provided him with financial aid”.

4. G: Cuối đoạn G nhắc đến “safe and pragmatic way of navigation… over the next century and half”.

5. B: Câu đầu đoạn B giải thích kinh độ dùng để “measure the distance that one has covered…”.

6. TRUE: Đoạn B khẳng định: “Theoretically, knowing the longitude position was quite simple…”.

7. TRUE: Đoạn B nói các nhà hàng hải phải “measure the angle… between the Moon center and a specific star… along with the height…”.

8. NOT GIVEN: Bài nói GMT được dùng để tính kinh độ nhưng không nói ai là người thiết lập (set up) nó.

9. local time: Đoạn C: “…local time (easily identified by checking the position of the Sun)”.

10. 2.8 seconds: Đoạn D: “…error… needed to be within 2.8 seconds a day”.

11. lubrication: Đoạn E: “…turret clock… was revolutionary because it required no lubrication”.

12. (a/the) sextant: Đoạn F: “…John Hadley, who developed the sextant”.

13. angles: Đoạn F: “The sextant is the tool that people adopt to measure angles…”.

14. marine chronometer: Đoạn G: “…productions system for the marine chronometer, which turns it into a genuine modern commercial product…”.

Việc chinh phục bài thi IELTS Reading không chỉ nằm ở vốn từ vựng phong phú mà còn ở khả năng nhạy bén trong việc nhận diện các từ đồng nghĩa và cấu trúc diễn đạt tương đương (paraphrasing). Thông qua việc phân tích chi tiết bài đọc “Timekeeper: Invention of Marine Chronometer”, chúng ta thấy rằng kỹ năng quan trọng nhất chính là khả năng phân tích logic và định vị thông tin dưới áp lực thời gian.

Hy vọng bản dịch và phần giải mã đáp án này đã cung cấp cho bạn một công cụ ôn luyện toàn diện, giúp bạn nhìn thấu “luật chơi” của đề thi chuẩn Cambridge. Hãy lưu lại các cấu trúc câu đắt giá, kiên trì phân tích những câu mình đã làm sai, và biến mỗi bài tập trở thành một bước đệm vững chắc cho kỳ thi thật. Chúc bạn luôn bền bỉ và sớm chạm tay vào band điểm mơ ước!

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

Bí kíp làm chủ mệnh đề danh từ để nâng cấp câu phức IELTS
23/06/2026

Bí kíp làm chủ mệnh đề danh từ để nâng cấp câu phức IELTS

Trong tiêu chí Grammatical Range and Accuracy (Sự đa dạng và chính xác của ngữ pháp) của bài thi IELTS Writing, việc thí sinh sử dụng linh hoạt và chính xác các câu phức (complex sentences) là điều kiện quan trọng để đạt được các mức band điểm cao. Bên cạnh mệnh đề quan hệ […]
Cách sử dụng mệnh đề nhượng bộ trong bài thi IELTS Writing
23/06/2026

Cách sử dụng mệnh đề nhượng bộ trong bài thi IELTS Writing

Trong tiêu chí Grammatical Range and Accuracy (Sự đa dạng và chính xác của ngữ pháp) của bài thi IELTS Writing, việc sử dụng linh hoạt các câu phức (complex sentences) để thiết lập mối quan hệ logic giữa các ý tưởng là một trong những công cụ hiệu quả giúp nâng cấp văn phong […]
Xu hướng sử dụng ngôn ngữ Formal và Informal trong bài thi IELTS Writing
23/06/2026

Xu hướng sử dụng ngôn ngữ Formal và Informal trong bài thi IELTS Writing

Trong tiêu chí chấm điểm của bài thi IELTS Writing, đặc biệt là phần viết luận Task 2, việc duy trì một văn phong học thuật (Academic Style) nhất quán là yếu tố quan trọng đối với tiêu chí Lexical Resource (Vốn từ vựng) và Grammatical Range and Accuracy (Sự đa dạng và chính xác […]
Cấu trúc song song (Parallelism) trong tiếng Anh
22/06/2026

Cấu trúc song song (Parallelism) trong tiếng Anh và bài tập áp dụng

Trong tiêu chí chấm điểm ngữ pháp và tính mạch lạc (GRA & CC) của bài thi IELTS, việc truyền tải thông tin một cách rõ ràng và gãy gọn là yếu tố quyết định để thí sinh hướng tới các mức điểm cao. Một trong những kỹ thuật văn phong hiệu quả giúp câu […]
Các nguyên tắc cần nhớ về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
22/06/2026

Các nguyên tắc cần nhớ về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Trong tiêu chí chấm điểm Ngữ pháp (Grammatical Range and Accuracy – GRA) của bài thi IELTS, sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject-Verb Agreement) là một trong những nền tảng cốt lõi nhất. Một bài viết Task 2 dù có ý tưởng xuất sắc đến đâu, một câu trả lời Speaking […]

Các tin liên quan

Bí kíp làm chủ mệnh đề danh từ để nâng cấp câu phức IELTS
23/06/2026

Bí kíp làm chủ mệnh đề danh từ để nâng cấp câu phức IELTS

Trong tiêu chí Grammatical Range and Accuracy (Sự đa dạng và chính xác của ngữ pháp) của bài thi IELTS Writing, việc thí sinh sử dụng linh hoạt và chính xác các câu phức (complex sentences) là điều kiện quan trọng để đạt được các mức band điểm cao. Bên cạnh mệnh đề quan hệ […]
Cách sử dụng mệnh đề nhượng bộ trong bài thi IELTS Writing
23/06/2026

Cách sử dụng mệnh đề nhượng bộ trong bài thi IELTS Writing

Trong tiêu chí Grammatical Range and Accuracy (Sự đa dạng và chính xác của ngữ pháp) của bài thi IELTS Writing, việc sử dụng linh hoạt các câu phức (complex sentences) để thiết lập mối quan hệ logic giữa các ý tưởng là một trong những công cụ hiệu quả giúp nâng cấp văn phong […]
Xu hướng sử dụng ngôn ngữ Formal và Informal trong bài thi IELTS Writing
23/06/2026

Xu hướng sử dụng ngôn ngữ Formal và Informal trong bài thi IELTS Writing

Trong tiêu chí chấm điểm của bài thi IELTS Writing, đặc biệt là phần viết luận Task 2, việc duy trì một văn phong học thuật (Academic Style) nhất quán là yếu tố quan trọng đối với tiêu chí Lexical Resource (Vốn từ vựng) và Grammatical Range and Accuracy (Sự đa dạng và chính xác […]
Cấu trúc song song (Parallelism) trong tiếng Anh
22/06/2026

Cấu trúc song song (Parallelism) trong tiếng Anh và bài tập áp dụng

Trong tiêu chí chấm điểm ngữ pháp và tính mạch lạc (GRA & CC) của bài thi IELTS, việc truyền tải thông tin một cách rõ ràng và gãy gọn là yếu tố quyết định để thí sinh hướng tới các mức điểm cao. Một trong những kỹ thuật văn phong hiệu quả giúp câu […]
Các nguyên tắc cần nhớ về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
22/06/2026

Các nguyên tắc cần nhớ về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Trong tiêu chí chấm điểm Ngữ pháp (Grammatical Range and Accuracy – GRA) của bài thi IELTS, sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject-Verb Agreement) là một trong những nền tảng cốt lõi nhất. Một bài viết Task 2 dù có ý tưởng xuất sắc đến đâu, một câu trả lời Speaking […]
Công thức câu điều kiện hỗn hợp quá khứ - hiện tại
17/06/2026

Cách dùng câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional) kèm bài tập

Nếu như câu điều kiện loại 2 và loại 3 giúp bạn giả định các tình huống hoàn toàn ở hiện tại hoặc hoàn toàn ở quá khứ, thì trong thực tế cuộc sống và đặc biệt là bài thi IELTS học thuật, các mốc thời gian thường xuyên bị giao thoa. Đó là lý […]
Công thức câu điều kiện loại 3
17/06/2026

Câu điều kiện loại 3: Công thức, cách dùng trong bài thi IELTS

Trong hệ thống ngữ pháp tiếng Anh, câu điều kiện loại 3 (Third Conditional) là một trong những cấu trúc phức tạp nhưng lại là công cụ cực kỳ mạnh mẽ giúp bạn bứt phá tiêu chí Ngữ pháp (Grammatical Range and Accuracy) lên mức Band 7.0+. Khác với câu điều kiện loại 2 dùng […]
Công thức câu điều kiện loại 2
17/06/2026

Câu điều kiện loại 2: Công thức, cách dùng kèm bài tập

Trong bài thi IELTS, câu điều kiện loại 2 (Second Conditional) là một cấu trúc cực kỳ quan trọng giúp bạn nâng band điểm tiêu chí Ngữ pháp (Grammatical Range and Accuracy). Biết cách dùng cấu trúc này sẽ giúp bạn đưa ra các lập luận phản chứng sắc bén trong bài viết luận Task […]
Biểu đồ IELTS Writing Task 1 mô tả số lượng người đi ô tô năm 2010 & 2020
16/06/2026

Cách dùng giới từ và cấu trúc mô tả xu hướng trong IELTS Writing Task 1

Trong phần thi IELTS Writing Task 1 dạng bài có yếu tố thời gian (Dynamic Charts như Line Graph, Bar Chart, Table, Pie Chart), việc mô tả sự biến động và xu hướng của số liệu một cách chính xác, linh hoạt chiếm đến 50% tổng số điểm của bạn thông qua hai tiêu chí: […]
Bí kíp dùng kỹ thuật Fronting bứt phá điểm Cohesion trong IELTS
15/06/2026

Bí kíp dùng kỹ thuật Fronting bứt phá điểm Cohesion trong IELTS

Trong thang tiêu chí chấm điểm của bài thi IELTS Writing (cả Task 1 và Task 2), Coherence and Cohesion (Tính mạch lạc và liên kết) chiếm tới 25% tổng số điểm. Nhiều học viên dù sở hữu vốn từ vựng phong phú nhưng điểm Cohesion vẫn bị kẹt ở mức 5.5 – 6.0 chỉ […]
Cách dùng kỹ thuật Hedging nâng band IELTS Writing Task 2
15/06/2026

Cách dùng kỹ thuật Hedging nâng band IELTS Writing Task 2

Trong văn phong nghị luận học thuật (Academic Writing), ranh giới giữa một bài luận Band 6.0 và một bài essay xuất sắc Band 8.0+ không chỉ nằm ở từ vựng “khủng”, mà nằm ở tư duy phản biện (Critical Thinking) và tính khách quan (Objectivity). Giám khảo chấm thi sẽ ngay lập tức hạ […]
Bí kíp dùng đảo ngữ nâng band ngữ pháp IELTS Writing & Speaking
15/06/2026

Bí kíp dùng đảo ngữ nâng band ngữ pháp IELTS Writing & Speaking

Trong bộ tiêu chí chấm điểm của bài thi IELTS (đặc biệt là Writing Task 2 và Speaking Part 3), Grammatical Range and Accuracy (Sự đa dạng và chính xác của ngữ pháp) chiếm đến 25% trọng số điểm. Khi học viên muốn bứt phá từ Band 6.0 lên các Band điểm cao hơn như […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong