The Invention of Television IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn
Tóm Tắt Nội Dung Bài Viết
The Invention of Television IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn
Tóm Tắt Nội Dung Bài Viết
Ai là người thực sự phát minh ra chiếc tivi đầu tiên? Câu trả lời không hề đơn giản vì đó là một cuộc chạy đua công nghệ giữa nhiều khối óc vĩ đại trên thế giới. Bài đọc “The Invention of Television” sẽ đưa bạn đi từ những thí nghiệm thô sơ với rương đựng trà của John Logie Baird đến những hệ thống điện tử phức tạp của Philo Farnsworth. Khám phá ngay phần dịch nghĩa và giải đề chi tiết dưới đây để nắm vững toàn bộ từ vựng và chiến thuật “xử gọn” bài đọc này nhé!
Thông tin bài đọc & Câu hỏi
THE INVENTION OF TELEVISION
The question “Who invented television?” is simple enough, but the answer is surprisingly controversial. No one person was responsible for producing what we think of as television today and the credit is due to various inventors.
The Scotsman, John Logie Baird, is considered by many to be the inventor of television. He showed early signs of his inventing ingenuity by setting up a telephone exchange to connect his house to those of his friends nearby. His first interest in television came in 1903, after he read a German book on the photoelectric properties of selenium. In 1873, this element was discovered to have the capacity to generate a current based on the amount of light applied to it. Working initially in Hastings, England, Baird famously created an apparatus using an old hatbox he bought in a used goods store, a pair of scissors, some needles, some bicycle light lenses and an old tea chest. Baird also used a Nipkow disk, created by German inventor, Paul Nipkow, and a lot of his work was based on the previous work by German, Arthur Korn. In February 1924, Baird demonstrated moving silhouette images on a ‘television’. Later that year, after nearly destroying the house and nearly killing himself with an electric shock, Baird moved to London, where he gave the first public display of his invention. On 2 October 1925, Baird used an office assistant, William Taynton, to move for his transmitted pictures, and Taynton became the first person to be televised moving and in full tonal range. Baird is also later credited with demonstrating the first images on colour television, on 3rd July 1928, although the credit for being the inventor of colour television is again disputed. Another first for Baird was transmitting the first television pictures across the Atlantic in 1928. Although Baird was well known for his invention, he also became famous for refusing an offer of £100,000 for the shares in his company, which was an enormous sum at that time. Baird famously said that he would not be able to sleep at night, knowing he had that much money.
Philo Farnsworth successfully demonstrated electronic television in San Francisco, in 1927, using a different system. Farnsworth realised that a picture could be dissected by a simple television camera into a series of lines of electricity. The lines would be transmitted so quickly that the eyes would merge the lines. Then, an image dissector, which Farnsworth created, would change those lines back into a picture. The Russian inventor, Vladimir Zworykin, built on this work and it was Zworykin’s designs that were eventually used by the BBC in the UK to replace Baird’s system.
Baird’s initial work would not have been successful without the previous work of Paul Nipkow. Nipkow came up with the idea of ‘scanning’ a television image by using a spinning disk with a spiral of small pinholes. When spun at a high rate of speed, each hole would allow light to fall on a selenium cell on the other side of the disk. The amount of voltage the cell generated would depend on the amount of light reflected from the object being photographed. One rotation of the disk equalled one frame of “video”. At the place where the signal was received, the process would be reversed. A similar disk spun in sync and a neon lamp reacted to the changes in voltage with the speed required to keep up with the spinning disk and projected the images onto a screen. Although Nipkow created the disk and acquired a patent for his invention, he did not create the apparatus to project images. The patent expired after 15 years, as no one was interested then in the work. Baird’s first practical television systems used an electro-mechanical picture scanning method, the method that Nipkow had helped create with his disk. Nipkow became a celebrated scientist in Germany for his work, but the mechanical nature of the Nipkow Disk caused the invention to fade to obscurity with the use of the cathode ray tube.
Arthur Korn was another German scientist working in the same field as Baird and Nipkow and it was his work that allowed the development of Nipkow’s work that in turn led to Baird’s breakthroughs. Korn’s early work was focused on the transmission of visual telegraphic transmission, using his developments in amplification tube technology. He sent a picture of the German Crown Prince 1800 kilometres in 1906 and sent a picture of the Pope across the Atlantic in 1923. Korn’s work was celebrated and, from 1928, the German police used his technology to send photographs and fingerprints.
Finally, another American, Charles Francis Jenkins, has a claim to be the inventor of television. Jenkins, who at the time was very well known for inventing the motion picture projector, first transmitted a silhouette picture from one room to another in 1922. Jenkins founded a broadcasting company in 1928, but the crash of 1929 forced him out of business. Most people agree that Baird gave his first public demonstration of television a couple years earlier than Jenkins, but this is disputed in some places.
It is plain to see why any claim to be the inventor of television is said to be controversial. In many cases, the answer to the question, “Who invented television?”, often just depends on from which country the person answering the question is.
Questions 1-7: Matching People to Roles
Match the significant people (1-7) to their roles (A-G).
1. John Logie Baird
2. William Taynton
3. Philo Farnsworth
4. Vladimir Zworykin
5. Paul Nipkow
6. Arthur Korn
7. Charles Francis Jenkins
List of Roles:
A. His work was adopted by the BBC for their broadcasting business.
B. His work was used to help fight crime.
C. He was the first person to move on television.
D. He used second hand parts in his invention.
E. His business was destroyed by a financial crisis.
F. He invented the image dissector.
G. His work was initially of no interest to anyone.
Questions 8-10: Label the Diagram
Write NO MORE THAN THREE WORDS from the text for each answer.
Transmitting an Image using a Nipkow Disk
(8) A spinning disk with __________ in a spiral.
(9) Light falls on a __________ on the other side of the disk.
(10) A __________ reacted to the changes in voltage.
Questions 11-13: True/False/Not Given
Do the following statements agree with the information in the text?
11. Nipkow died without any of his work being widely recognized.
12. Korn and Nipkow often met to discuss their work.
13. Charles Francis Jenkins was already famous when he experimented with television.
Dịch nghĩa bài đọc chi tiết
Sự phát minh ra truyền hình
Câu hỏi “Ai đã phát minh ra truyền hình?” khá đơn giản, nhưng câu trả lời lại gây tranh cãi một cách đáng ngạc nhiên. Không có một cá nhân duy nhất nào chịu trách nhiệm tạo ra thứ mà chúng ta coi là truyền hình ngày nay, và công lao thuộc về nhiều nhà phát minh khác nhau.
Người Scotland, John Logie Baird, được nhiều người coi là người phát minh ra truyền hình. Ông sớm bộc lộ tài năng sáng chế bằng cách thiết lập một tổng đài điện thoại để kết nối nhà mình với nhà bạn bè xung quanh. Mối quan tâm đầu tiên của ông đến truyền hình nảy sinh vào năm 1903 sau khi đọc một cuốn sách tiếng Đức về tính chất quang điện của nguyên tố Selen. Năm 1873, nguyên tố này được phát hiện có khả năng tạo ra dòng điện dựa trên lượng ánh sáng chiếu vào. Ban đầu làm việc tại Hastings (Anh), Baird đã tạo ra một thiết bị nổi tiếng bằng cách sử dụng một hộp đựng mũ cũ mua ở cửa hàng đồ cũ, một chiếc kéo, vài cây kim, thấu kính đèn xe đạp và một chiếc rương đựng trà cũ. Baird cũng sử dụng đĩa Nipkow do nhà phát minh người Đức Paul Nipkow tạo ra, và phần lớn công việc của ông dựa trên nghiên cứu trước đó của Arthur Korn. Vào tháng 2 năm 1924, Baird đã trình diễn những hình ảnh bóng (silhouette) chuyển động trên một chiếc “tivi”. Cuối năm đó, sau khi suýt làm sập nhà và suýt chết vì điện giật, Baird chuyển đến London, nơi ông tổ chức buổi triển lãm công khai đầu tiên. Vào ngày 2/10/1925, Baird đã nhờ người trợ lý William Taynton chuyển động trước ống kính, và Taynton trở thành người đầu tiên được truyền hình khi đang cử động với đầy đủ các sắc thái màu sắc. Baird sau đó cũng được ghi nhận là người trình diễn những hình ảnh truyền hình màu đầu tiên vào năm 1928, mặc dù danh hiệu người phát minh ra truyền hình màu vẫn còn gây tranh cãi. Một thành tựu khác là ông đã truyền hình ảnh qua Đại Tây Dương năm 1928. Mặc dù nổi tiếng, ông cũng gây chú ý khi từ chối lời đề nghị mua lại cổ phần công ty trị giá 100.000 bảng Anh – một con số khổng lồ lúc bấy giờ – vì cho rằng mình sẽ mất ngủ nếu có quá nhiều tiền.
Philo Farnsworth đã trình diễn thành công truyền hình điện tử tại San Francisco năm 1927 bằng một hệ thống khác. Ông nhận ra rằng một bức ảnh có thể được “mổ xẻ” bởi một camera đơn giản thành một chuỗi các đường dây điện truyền đi nhanh đến mức mắt người sẽ tự hợp nhất chúng lại. Sau đó, một thiết bị phân tích hình ảnh (image dissector) do ông tạo ra sẽ chuyển các đường đó trở lại thành hình ảnh. Nhà phát minh người Nga Vladimir Zworykin đã phát triển dựa trên công trình này, và chính thiết kế của Zworykin cuối cùng đã được đài BBC sử dụng để thay thế hệ thống của Baird.
Công trình của Baird sẽ không thể thành công nếu thiếu nghiên cứu của Paul Nipkow. Nipkow nảy ra ý tưởng “quét” hình ảnh bằng một đĩa quay có các lỗ kim nhỏ (pinholes) xếp theo hình xoắn ốc. Khi quay ở tốc độ cao, mỗi lỗ cho phép ánh sáng chiếu vào một tế bào Selen ở phía bên kia đĩa. Lượng điện áp tạo ra tùy thuộc vào ánh sáng phản xạ từ vật thể. Tại nơi nhận, quy trình được đảo ngược: một đĩa tương tự quay đồng bộ và một đèn neon phản ứng với sự thay đổi điện áp để chiếu hình ảnh lên màn hình. Dù có bằng sáng chế, Nipkow không tạo ra thiết bị chiếu hình thực tế. Bằng sáng chế hết hạn sau 15 năm vì lúc đó không ai quan tâm. Tuy nhiên, sau này ông trở thành nhà khoa học lừng danh tại Đức, dù đĩa cơ học của ông dần bị thay thế bởi ống tia âm cực (cathode ray tube).
Arthur Korn, một nhà khoa học Đức khác, tập trung vào việc truyền điện báo hình ảnh bằng công nghệ ống khuếch đại. Ông đã gửi ảnh Thái tử Đức đi xa 1800km năm 1906 và gửi ảnh Giáo hoàng qua Đại Tây Dương năm 1923. Cảnh sát Đức từ năm 1928 đã sử dụng công nghệ của ông để gửi ảnh và dấu vân tay tội phạm.
Cuối cùng là Charles Francis Jenkins, người Mỹ. Ông vốn nổi tiếng với việc phát minh ra máy chiếu phim, đã truyền hình ảnh bóng từ phòng này sang phòng khác năm 1922. Tuy nhiên, vụ sụp đổ kinh tế năm 1929 đã buộc công ty của ông phải phá sản.
Kết luận, việc ai là người phát minh ra tivi phụ thuộc rất nhiều vào việc bạn hỏi người đó đến từ quốc gia nào.
Tổng hợp từ vựng học thuật trong bài đọc
-
Ingenuity (n): Sự khéo léo, tài tình.
-
Apparatus (n): Thiết bị, bộ máy.
-
Silhouette (n): Hình bóng, hình chiếu đen.
-
Dissect (v): Mổ xẻ, phân tích chi tiết.
-
Obscurity (n): Sự mờ nhạt, tình trạng bị quên lãng.
-
Celebrated (adj): Lừng danh, nổi tiếng.
-
Acquire a patent (v phr): Có được bằng sáng chế.
-
In sync (idiom): Đồng bộ.
Giải thích đáp án chi tiết
Questions 1-7: Matching People
1. John Logie Baird – D: Đoạn 2 nói ông dùng “an old hatbox… a pair of scissors… old tea chest” (các bộ phận cũ/đồ cũ – second hand parts).
2. William Taynton – C: Đoạn 2 ghi Taynton là “the first person to be televised moving” (người đầu tiên chuyển động trên tivi).
3. Philo Farnsworth – F: Đoạn 3 khẳng định ông tạo ra “an image dissector”.
4. Vladimir Zworykin – A: Đoạn 3 nói thiết kế của ông “eventually used by the BBC”.
5. Paul Nipkow – G: Đoạn 4 nói “The patent expired after 15 years, as no one was interested then in the work” (không ai quan tâm lúc đầu).
6. Arthur Korn – B: Đoạn 5 nói cảnh sát Đức dùng công nghệ của ông gửi dấu vân tay (help fight crime).
7. Charles Francis Jenkins – E: Đoạn 6 nói “the crash of 1929 forced him out of business” (phá sản vì khủng hoảng tài chính).
Questions 8-10: Diagram Labeling
8. (small) pinholes: Đoạn 4 mô tả đĩa quay “with a spiral of small pinholes”.
9. (A) selenium cell: Đoạn 4 nói ánh sáng rơi vào “a selenium cell on the other side of the disk”.
10. (a) neon lamp: Đoạn 4 giải thích tại nơi nhận có “a neon lamp reacted to the changes in voltage”.
Questions 11-13: True/False/Not Given
11. FALSE: Đoạn 4 nói “Nipkow became a celebrated scientist in Germany” (trở thành nhà khoa học lừng danh). Vậy ông có được công nhận rộng rãi.
12. NOT GIVEN: Bài có nhắc Korn phát triển dựa trên Nipkow nhưng không nói họ có thường xuyên gặp nhau (often met) hay không.
13. TRUE: Đoạn 6 nói Jenkins “at the time was very well known for inventing the motion picture projector” (vốn đã rất nổi tiếng vì phát minh máy chiếu phim) trước khi làm tivi.
Qua bài phân tích chi tiết về The Invention of Television, chúng ta thấy rằng một phát minh vĩ đại thường là kết quả của sự kế thừa và phát triển từ nhiều thế hệ nhà khoa học khác nhau. Để đạt điểm cao trong dạng bài Matching People hay Labeling Diagram, bạn cần luyện tập khả năng định vị từ khóa (scanning) và đối chiếu thông tin kỹ thuật chính xác. Đừng quên ghi lại những từ vựng về chủ đề Khoa học – Phát minh để làm phong phú thêm vốn từ của mình. Chúc bạn ôn luyện hiệu quả và sớm chinh phục band điểm IELTS mục tiêu!
Đoàn Nương
Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.
Tìm hiểu các khóa học tại ECE
Tin Tức Cùng Danh Mục
The Concept of Childhood in Western Countries IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết
The Magic of Kefir IELTS Reading: Dịch bài đọc & đáp án chuẩn
The Columbian Exchange IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết A-Z
Giải mã bài đọc: Complementary & alternative medicine IELTS Reading

