Đáp án & từ vựng bài đọc Photovoltaics on the rooftop IELTS Reading

Đáp án & từ vựng bài đọc Photovoltaics on the rooftop IELTS Reading

23/03/2026

12

Năng lượng mặt trời không chỉ là xu hướng tất yếu của tương lai mà còn là một chủ đề cực kỳ quen thuộc trong các bài thi IELTS. Bài đọc “Photovoltaics on the rooftop” sẽ đưa bạn đi từ những thử nghiệm quang điện đầu tiên tại Mỹ, Nhật Bản cho đến các chính sách môi trường quy mô toàn cầu. Liệu những thuật ngữ Khoa học – Năng lượng phức tạp có làm khó được bạn? Khám phá ngay phần dịch nghĩa hoàn chỉnh và hướng dẫn giải đề chi tiết dưới đây của ECE English để tự tin ẵm trọn điểm số của bài đọc này nhé!

Thông tin bài đọc & Câu hỏi

Bài đọc: PHOTOVOLTAICS ON THE ROOFTOP

A natural choice for powering the family home

A In the past, urban homeowners have not always had much choice in the way electricity is supplied to their homes. Now, however, there is a choice, and a rapidly increasing number of households worldwide are choosing the solar energy option. Solar energy, the conversion of sunlight into energy, is made possible through the use of ‘photovoltaics’, which are simple appliances that fit onto the roof of a house.

B The photovoltaics-powered home remains connected to the power lines, but no storage is required on-site, only a box of electronics (the inverter) to the interface between the photovoltaics and the grid network. Figure 1 illustrates the system. During the day, when the home may not be using much electricity, excess power from the solar array is fed back to the grid, to factories and offices that need daytime power. At night, power flows the opposite way. The grid network effectively provides storage. If the demand for electricity is well matched to when the sun shines, solar energy is especially valuable. This occurs in places like California in the US and Japan, where air-conditioning loads for offices and factories are large but heating loads for homes are small.

C The first systematic exploration of the use of photovoltaics on homes began in the US during the 1970s. A well-conceived program started with the sitting of a number of residential experiment stations at selected locations around the country, representing different climatic zones. These stations contained a number of ‘dummy’ houses, each with different solar-energy system design. Homes within the communities close to these stations were monitored to see how well their energy use matched the energy generated by the stations’ dummy roofs. A change in US government priorities in the early 1980s halted this program.

D With the US effort dropping away, the Japanese Sunshine Project came to the fore. A large residential test station was installed on Rokko Island beginning in 1986. This installation consists of 18 ‘dummy’ homes. Each equipped with its own 2-5 kilowatt photovoltaic system (about 20 – 50 square meters for each system). Some of these simulated homes have their own electrical appliances inside, such as TV sets, refrigerators and air conditioning units, which switch on and off under computer control providing a lavish lifestyle for the non-existent occupants. For the other systems, electronics simulate these household loads. This test station has allowed being explored in a systematic way, under well-controlled test conditions. With no insurmountable problems identified, the Japanese have used the experience gained from this station to begin their own massive residential photovoltaics campaign.

E Meanwhile, Germany began a very important ‘1,000 roof program’ in 1990, aimed at installing photovoltaics on the roofs of 1,000 private homes. Large federal and regional government subsidies were involved, accounting in most cases for 70% of the total system costs. The program proved immensely popular, forcing its extension to over 2,000 homes scattered across Germany. The success of this program stimulated other European countries to launch a similar program.

F Japan’s ‘one million roof program’ was prompted by the experience gained in the Rokko Island test site and the success of the German 1,000 roof program. The initially quoted aims of the Japanese New Energy Development Organization were to have 70,000 homes equipped with the photovoltaics by the year 2000, on the way to 1 million by 2010. The program made a modest start in 1994 when 539 systems were installed with a government subsidy of 50 percent. Under this program, entire new suburban developments are using photovoltaics.

G This is good news, not only for the photovoltaic industry but for everyone concerned with the environment. The use of fossil fuels to generate electricity is not only costly in financial terms but also in terms of environmental damage. Gases produced by the burning of fossil fuels in the production of electricity are a major contributor to the greenhouse effect. To deal with this problem, many governments are now proposing stringent targets on the amount of greenhouse gas emissions permitted. These targets mean that all sources of greenhouse gas emissions including residential electricity use will receive closer attention in the future.

H It is likely that in the future, governments will develop building codes that attempt to constrain the energy demands of new housing. For example, the use of photovoltaics or the equivalent may be stipulated to lessen demands on the grid network and hence reduce fossil fuel emissions. Approvals for building renovations may also be conditional upon taking such energy-saving measures. If this were to happen, everyone would benefit. Although there is an initial cost in attaching the system to the rooftop, the householder’s outlay is soon compensated with the savings on energy bills. In addition, everyone living on the planet stands to gain from the more benign environmental impact.

Questions

Questions 14-19 The Reading Passage has eight paragraphs A-H. Which paragraph contains the following information? Write the correct letter A-H, in boxes 14-19 on your answer sheet.

NB: You may use any letter more than once.

14. examples of countries where electricity use is greater during the day than at night

15. a detailed description of an experiment that led to photovoltaics being promoted throughout the country

16. the negative effects of using conventional means of generating electricity

17. an explanation of the photovoltaic system

18. the long-term benefits of using photovoltaics

19. a reference to wealthy countries being prepared to help less wealthy countries have access to photovoltaics

Questions 20-26 Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2?

TRUE if the statement is true

FALSE if the statement is false

NOT GIVEN if the information is not given in the passage

20. Photovoltaics are used to store electricity.

21. Since the 1970s, the US government has provided continuous support for the use of photovoltaics on homes.

22. The solar-powered house on Rokko Island is uninhabited.

23. In 1994, the Japanese government was providing half the money required for installing photovoltaics on homes.

24. Germany, Italy, the Netherlands and Australia all have strict goals with regard to greenhouse gas emissions.

25. Residential electricity use is the major source of greenhouse gas emission.

26. Energy-saving measures must now be included in the design of all new homes and improvements to buildings.

Dịch nghĩa bài đọc hoàn chỉnh

Quang điện trên mái nhà

Một sự lựa chọn tự nhiên để cung cấp năng lượng cho các hộ gia đình

A. Trước đây, các chủ nhà ở thành thị không phải lúc nào cũng có nhiều lựa chọn về cách thức cung cấp điện cho ngôi nhà của họ. Tuy nhiên, giờ đây đã có một sự lựa chọn, và một số lượng ngày càng tăng nhanh các hộ gia đình trên toàn thế giới đang chọn giải pháp năng lượng mặt trời. Năng lượng mặt trời, quá trình chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành năng lượng, được thực hiện thông qua việc sử dụng ‘quang điện’ (photovoltaics), là những thiết bị đơn giản được lắp ráp vừa vặn trên mái nhà.

B. Ngôi nhà chạy bằng quang điện vẫn được kết nối với đường dây điện, nhưng không cần lưu trữ tại chỗ, chỉ cần một hộp điện tử (bộ biến tần – inverter) làm giao diện kết nối giữa hệ thống quang điện và mạng lưới điện (grid network). Hình 1 minh họa hệ thống này. Vào ban ngày, khi gia đình có thể không sử dụng nhiều điện, năng lượng dư thừa từ mảng pin mặt trời sẽ được đưa trở lại lưới điện, cung cấp cho các nhà máy và văn phòng cần điện vào ban ngày. Vào ban đêm, dòng điện chảy theo chiều ngược lại. Mạng lưới điện về cơ bản đóng vai trò là nơi lưu trữ. Nếu nhu cầu sử dụng điện khớp với thời điểm mặt trời chiếu sáng, năng lượng mặt trời sẽ đặc biệt có giá trị. Điều này xảy ra ở những nơi như California ở Hoa Kỳ và Nhật Bản, nơi lượng điện tiêu thụ cho điều hòa không khí tại các văn phòng và nhà máy là rất lớn nhưng mức tiêu thụ cho sưởi ấm tại các hộ gia đình lại nhỏ.

C. Cuộc thử nghiệm có hệ thống đầu tiên về việc sử dụng quang điện tại các hộ gia đình bắt đầu ở Mỹ vào những năm 1970. Một chương trình được thiết kế bài bản đã khởi động bằng việc đặt một số trạm thí nghiệm dân cư tại các địa điểm được chọn trên khắp đất nước, đại diện cho các vùng khí hậu khác nhau. Các trạm này bao gồm một số ngôi nhà ‘mô hình giả’ (dummy houses), mỗi ngôi nhà có thiết kế hệ thống năng lượng mặt trời khác nhau. Các ngôi nhà trong cộng đồng gần các trạm này được theo dõi để xem mức độ sử dụng năng lượng của họ khớp như thế nào với năng lượng do các mái nhà giả của trạm tạo ra. Tuy nhiên, sự thay đổi trong các ưu tiên của chính phủ Hoa Kỳ vào đầu những năm 1980 đã làm chương trình này bị đình chỉ.

D. Khi nỗ lực của Hoa Kỳ chìm dần, Dự án Ánh dương (Sunshine Project) của Nhật Bản đã vươn lên vị trí hàng đầu. Một trạm thử nghiệm dân cư quy mô lớn đã được lắp đặt trên Đảo Rokko bắt đầu từ năm 1986. Cơ sở này bao gồm 18 ngôi nhà ‘giả’. Mỗi nhà được trang bị hệ thống quang điện 2-5 kilowatt riêng (khoảng 20 – 50 mét vuông cho mỗi hệ thống). Một số ngôi nhà mô phỏng này có các thiết bị điện riêng bên trong, chẳng hạn như TV, tủ lạnh và máy điều hòa, được bật và tắt dưới sự điều khiển của máy tính nhằm tạo ra một lối sống xa hoa cho những người cư ngụ không hề tồn tại. Đối với các hệ thống khác, thiết bị điện tử sẽ mô phỏng các mức tiêu thụ điện hộ gia đình này. Trạm thử nghiệm này cho phép việc thăm dò được thực hiện một cách có hệ thống, dưới các điều kiện thử nghiệm được kiểm soát chặt chẽ. Sau khi xác định không có vấn đề nào không thể vượt qua, người Nhật đã sử dụng kinh nghiệm thu được từ trạm này để bắt đầu chiến dịch quang điện dân dụng quy mô lớn của riêng họ.

E. Trong khi đó, Đức đã bắt đầu một “chương trình 1.000 mái nhà” rất quan trọng vào năm 1990, nhằm lắp đặt quang điện trên mái của 1.000 ngôi nhà tư nhân. Các khoản trợ cấp lớn của chính phủ liên bang và khu vực đã được áp dụng, trong hầu hết các trường hợp chi trả tới 70% tổng chi phí hệ thống. Chương trình tỏ ra vô cùng phổ biến, buộc nó phải được mở rộng tới hơn 2.000 ngôi nhà nằm rải rác trên khắp nước Đức. Thành công của chương trình này đã kích thích các nước châu Âu khác triển khai các chương trình tương tự.

F. ‘Chương trình một triệu mái nhà’ của Nhật Bản được thúc đẩy bởi kinh nghiệm thu được ở địa điểm thử nghiệm Đảo Rokko và sự thành công của chương trình 1.000 mái nhà của Đức. Các mục tiêu ban đầu được trích dẫn của Tổ chức Phát triển Năng lượng Mới Nhật Bản là có 70.000 ngôi nhà được trang bị quang điện vào năm 2000, tiến tới 1 triệu nhà vào năm 2010. Chương trình đã có một khởi đầu khiêm tốn vào năm 1994 khi 539 hệ thống được lắp đặt với mức trợ cấp 50% từ chính phủ. Theo chương trình này, toàn bộ các khu phát triển ngoại ô mới đều đang sử dụng quang điện.

G. Đây là một tin tốt, không chỉ cho ngành công nghiệp quang điện mà còn cho tất cả những ai quan tâm đến môi trường. Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch để sản xuất điện không chỉ tốn kém về mặt tài chính mà còn gây thiệt hại cho môi trường. Khí thải ra từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch trong sản xuất điện là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính. Để giải quyết vấn đề này, nhiều chính phủ hiện đang đề xuất các mục tiêu nghiêm ngặt về lượng phát thải khí nhà kính được phép. Những mục tiêu này có nghĩa là tất cả các nguồn phát thải khí nhà kính bao gồm cả việc sử dụng điện sinh hoạt sẽ nhận được sự quan tâm chặt chẽ hơn trong tương lai.

H. Có khả năng là trong tương lai, các chính phủ sẽ phát triển các bộ quy chuẩn xây dựng nhằm nỗ lực hạn chế nhu cầu năng lượng của các khu nhà ở mới. Ví dụ, việc sử dụng quang điện hoặc công nghệ tương đương có thể được quy định bắt buộc để giảm bớt nhu cầu đối với mạng lưới điện, từ đó giảm phát thải nhiên liệu hóa thạch. Việc phê duyệt cải tạo tòa nhà cũng có thể đi kèm điều kiện phải thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng như vậy. Nếu điều này xảy ra, mọi người đều sẽ có lợi. Mặc dù có chi phí ban đầu để gắn hệ thống lên mái nhà, nhưng khoản chi của chủ hộ sẽ sớm được đền bù bằng việc tiết kiệm hóa đơn năng lượng. Ngoài ra, tất cả mọi người sống trên hành tinh đều được hưởng lợi từ những tác động lành tính hơn đối với môi trường.

Tổng hợp từ vựng học thuật quan trọng của bài đọc

Các bạn hãy ghi chép lại những từ vựng cực kỳ giá trị về chủ đề Môi trường & Năng lượng dưới đây:

  • Photovoltaics (n): Hệ thống quang điện (chuyển quang năng thành điện năng).

  • Inverter (n): Bộ biến tần (thiết bị chuyển đổi dòng điện).

  • Grid network (n): Mạng lưới điện (quốc gia/khu vực).

  • Insurmountable (adj): Không thể vượt qua, không thể khắc phục được (khó khăn).

  • Lavish (adj): Xa hoa, phung phí.

  • Subsidy (n): Tiền trợ cấp (từ chính phủ).

  • Stringent (adj): Nghiêm ngặt, khắt khe (luật lệ, tiêu chuẩn).

  • Stipulate (v): Quy định, đặt điều kiện.

  • Outlay (n): Kinh phí, chi phí bỏ ra ban đầu.

  • Benign (adj): Lành tính, tốt, không gây hại.

Phân tích & Giải thích đáp án chi tiết

Questions 14-19: Matching Information

14. B

Thông tin: Ví dụ về các quốc gia nơi mức sử dụng điện vào ban ngày lớn hơn ban đêm.

Giải thích: Cuối đoạn B nhắc đến việc nhu cầu điện khớp với thời điểm có nắng: “This occurs in places like California in the US and Japan, where air-conditioning loads for offices and factories are large…” (Điều này xảy ra ở Mỹ và Nhật, nơi tải điều hòa ban ngày rất lớn).

15. D

Thông tin: Mô tả chi tiết về một thử nghiệm dẫn đến việc quang điện được quảng bá/thúc đẩy trên toàn quốc.

Giải thích: Đoạn D mô tả rất chi tiết trạm thử nghiệm Đảo Rokko (18 ngôi nhà giả, dùng máy tính bật tắt thiết bị mô phỏng lối sống). Và kết quả của nó: “…the Japanese have used the experience gained from this station to begin their own massive residential photovoltaics campaign” (bắt đầu chiến dịch quang điện dân dụng quy mô lớn).

16. G (Đáp án gốc cung cấp là H bị sai, đáp án đúng phải là G)

Thông tin: Những tác động tiêu cực của việc sử dụng các phương tiện sản xuất điện truyền thống.

Giải thích: Đoạn G viết rất rõ: “The use of fossil fuels (nhiên liệu hóa thạch – phương tiện truyền thống) to generate electricity is not only costly… but also in terms of environmental damage… major contributor to the greenhouse effect.”

17. B

Thông tin: Lời giải thích về hệ thống quang điện.

Giải thích: Đầu đoạn B giải thích cơ chế hoạt động: “…no storage is required on-site, only a box of electronics (the inverter) to the interface between the photovoltaics and the grid network.” Dòng điện đi ra sao vào ban ngày, ban đêm cũng được giải thích ngay sau đó.

18. H (Đáp án gốc cung cấp là I bị sai vì văn bản chỉ có đến đoạn H)

Thông tin: Những lợi ích lâu dài của việc sử dụng quang điện.

Giải thích: Đoạn H giải thích lợi ích dài hạn: “…householder’s outlay is soon compensated with the savings on energy bills. In addition, everyone… stands to gain from the more benign environmental impact.” (Được đền bù bằng tiền tiết kiệm điện, hưởng lợi từ môi trường tốt hơn).

19. NOT GIVEN (Đáp án gốc cung cấp là E bị sai)

Thông tin: Đề cập đến việc các nước giàu sẵn sàng giúp đỡ các nước kém giàu hơn tiếp cận quang điện.

Giải thích: Đọc kỹ toàn bộ văn bản từ A đến H, KHÔNG có bất kỳ thông tin nào nhắc đến sự trợ giúp (help) giữa các quốc gia giàu (wealthy) và nghèo (less wealthy). Đoạn E chỉ nhắc đến việc Đức trợ cấp cho dân họ, và thành công đó “kích thích các nước châu Âu khác” tự làm, chứ Đức không hề giúp nước nghèo. Đây là câu hỏi lỗi từ nguồn đề bài bạn sưu tầm.

Questions 20-26: TRUE / FALSE / NOT GIVEN

20. FALSE

Câu hỏi: Quang điện được sử dụng để lưu trữ điện.

Giải thích: Câu đầu tiên đoạn B khẳng định: “…but no storage is required on-site” (không cần lưu trữ tại chỗ) và “The grid network effectively provides storage” (Lưới điện mới là nơi lưu trữ). Quang điện chỉ tạo ra điện chứ không lưu trữ.

21. FALSE

Câu hỏi: Kể từ những năm 1970, chính phủ Mỹ đã hỗ trợ liên tục (continuous support) cho việc sử dụng quang điện tại các hộ gia đình.

Giải thích: Cuối đoạn C viết rõ: “A change in US government priorities in the early 1980s halted this program.” (Sự thay đổi ưu tiên đã làm ĐÌNH CHỈ chương trình này). Do đó nó không hề liên tục.

22. TRUE

Câu hỏi: Ngôi nhà năng lượng mặt trời trên Đảo Rokko không có người ở (uninhabited).

Giải thích: Đoạn D miêu tả đây là những ngôi nhà giả (dummy homes) và có máy tính mô phỏng lối sống cho những “người cư ngụ không hề tồn tại” (non-existent occupants). Khớp hoàn toàn với “uninhabited”.

23. TRUE

Câu hỏi: Năm 1994, chính phủ Nhật cung cấp một nửa số tiền cần thiết để lắp đặt quang điện.

Giải thích: Đoạn F viết về năm 1994: “…systems were installed with a government subsidy of 50 percent” (trợ cấp 50% = một nửa).

24. NOT GIVEN

Câu hỏi: Đức, Ý, Hà Lan và Úc đều có những mục tiêu nghiêm ngặt về phát thải khí nhà kính.

Giải thích: Bài đọc có nhắc đến Đức, nhưng KHÔNG HỀ nhắc đến các quốc gia Ý, Hà Lan hay Úc trong văn bản. Do đó không thể xác định.

25. NOT GIVEN

Câu hỏi: Sử dụng điện sinh hoạt là nguồn phát thải khí nhà kính lớn nhất (the major source).

Giải thích: Đoạn G nói rằng khí từ đốt nhiên liệu hóa thạch là tác nhân chính (a major contributor), và việc dùng điện sinh hoạt (residential electricity) là một trong những nguồn phát thải. Nhưng bài KHÔNG khẳng định điện sinh hoạt là nguồn LỚN NHẤT.

26. FALSE

Câu hỏi: Các biện pháp tiết kiệm năng lượng hiện bắt buộc phải (must now) được đưa vào thiết kế của mọi ngôi nhà mới và cải tạo tòa nhà.

Giải thích: Đoạn H sử dụng thì tương lai và sự phỏng đoán: “It is likely that in the future, governments will develop…” (Có khả năng trong tương lai…) và “approvals… may also be conditional…” (có thể đi kèm điều kiện). Hoàn toàn chưa phải là sự bắt buộc ở hiện tại (must now).

Bài đọc “Photovoltaics on the rooftop” là một minh chứng rõ nét cho thấy việc nắm vững từ vựng chuyên ngành Năng lượng & Môi trường sẽ giúp bạn xử lý các câu hỏi hóc búa dễ dàng đến mức nào. Đặc biệt, hãy xem lại thật kỹ phần giải thích dạng bài True/False/Not Given ở trên để học cách “bắt bài” các bẫy thông tin về mốc thời gian và mức độ tuyệt đối nhé. Chúc bạn ôn luyện thật hiệu quả và sớm chinh phục được band điểm IELTS mục tiêu!

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

The Concept of Childhood in Western Countries
25/03/2026

The Concept of Childhood in Western Countries IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết

Khái niệm về “tuổi thơ” mà chúng ta biết ngày nay – một giai đoạn được bao bọc, vui chơi và học tập hóa ra không phải lúc nào cũng tồn tại. Bài đọc “The Concept of Childhood in Western Countries” đưa chúng ta ngược dòng lịch sử để khám phá sự thay đổi mang […]
The Magic of Kefir IELTS Reading
25/03/2026

The Magic of Kefir IELTS Reading: Dịch bài đọc & đáp án chuẩn

Từ những túi da trên lưng lừa của những người chăn cừu vùng Caucasus đến những phòng tập yoga hiện đại tại Los Angeles, Kefir đã hành trình hàng thế kỷ để trở thành một “siêu thực phẩm” được săn đón. Bài đọc “The Magic of Kefir” sẽ giúp bạn hiểu rõ cơ chế khoa […]
The Columbian Exchange IELTS Reading
25/03/2026

The Columbian Exchange IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết A-Z

Bạn có biết rằng trước năm 1492, người châu Âu chưa từng biết đến khoai tây, và người Mỹ bản địa chưa từng thấy một con ngựa? Sự kiện Christopher Columbus đặt chân đến châu Mỹ đã châm ngòi cho The Columbian Exchange — một cuộc tráo đổi sinh học khổng lồ giữa hai nửa […]
Complementary & alternative medicine IELTS Reading
24/03/2026

Giải mã bài đọc: Complementary & alternative medicine IELTS Reading

Có bao giờ bạn băn khoăn liệu những phương pháp chữa bệnh “truyền miệng” như châm cứu hay thảo dược thực sự có tác dụng, hay chỉ là “liều thuốc tinh thần”? Bài đọc “Complementary and Alternative Medicine” sẽ đưa bạn vào trung tâm cuộc tranh luận nảy lửa giữa các nhà khoa học hàng […]
Stadium Australia IELTS Reading
24/03/2026

Stadium Australia IELTS Reading: Giải chi tiết & Dịch nghĩa

Bạn có bao giờ nghĩ một sân vận động lại được ví như “thánh đường” hay “nhà hát của nhân loại”? Bài đọc IELTS Reading “Stadium Australia” sẽ phá vỡ định kiến cho rằng các công trình thể thao chỉ mang tính thực dụng, đồng thời hé lộ thiết kế kiến trúc xanh đỉnh cao […]

Các tin liên quan

The Concept of Childhood in Western Countries
25/03/2026

The Concept of Childhood in Western Countries IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết

Khái niệm về “tuổi thơ” mà chúng ta biết ngày nay – một giai đoạn được bao bọc, vui chơi và học tập hóa ra không phải lúc nào cũng tồn tại. Bài đọc “The Concept of Childhood in Western Countries” đưa chúng ta ngược dòng lịch sử để khám phá sự thay đổi mang […]
The Magic of Kefir IELTS Reading
25/03/2026

The Magic of Kefir IELTS Reading: Dịch bài đọc & đáp án chuẩn

Từ những túi da trên lưng lừa của những người chăn cừu vùng Caucasus đến những phòng tập yoga hiện đại tại Los Angeles, Kefir đã hành trình hàng thế kỷ để trở thành một “siêu thực phẩm” được săn đón. Bài đọc “The Magic of Kefir” sẽ giúp bạn hiểu rõ cơ chế khoa […]
The Columbian Exchange IELTS Reading
25/03/2026

The Columbian Exchange IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết A-Z

Bạn có biết rằng trước năm 1492, người châu Âu chưa từng biết đến khoai tây, và người Mỹ bản địa chưa từng thấy một con ngựa? Sự kiện Christopher Columbus đặt chân đến châu Mỹ đã châm ngòi cho The Columbian Exchange — một cuộc tráo đổi sinh học khổng lồ giữa hai nửa […]
Complementary & alternative medicine IELTS Reading
24/03/2026

Giải mã bài đọc: Complementary & alternative medicine IELTS Reading

Có bao giờ bạn băn khoăn liệu những phương pháp chữa bệnh “truyền miệng” như châm cứu hay thảo dược thực sự có tác dụng, hay chỉ là “liều thuốc tinh thần”? Bài đọc “Complementary and Alternative Medicine” sẽ đưa bạn vào trung tâm cuộc tranh luận nảy lửa giữa các nhà khoa học hàng […]
Stadium Australia IELTS Reading
24/03/2026

Stadium Australia IELTS Reading: Giải chi tiết & Dịch nghĩa

Bạn có bao giờ nghĩ một sân vận động lại được ví như “thánh đường” hay “nhà hát của nhân loại”? Bài đọc IELTS Reading “Stadium Australia” sẽ phá vỡ định kiến cho rằng các công trình thể thao chỉ mang tính thực dụng, đồng thời hé lộ thiết kế kiến trúc xanh đỉnh cao […]
Television and Sport IELTS Reading
24/03/2026

Television and Sport IELTS Reading: Dịch chuẩn & Giải đề chi tiết

Mối quan hệ giữa truyền hình và thể thao không đơn thuần là việc ghi lại các sự kiện mà còn là sự định hình lại cả một ngành công nghiệp. Bài đọc “Television and Sport” mang đến một cái nhìn sâu sắc về cách các nhà đài thay đổi luật chơi, hành vi xem […]
The Invention of Television IELTS Reading
24/03/2026

The Invention of Television IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Ai là người thực sự phát minh ra chiếc tivi đầu tiên? Câu trả lời không hề đơn giản vì đó là một cuộc chạy đua công nghệ giữa nhiều khối óc vĩ đại trên thế giới. Bài đọc “The Invention of Television” sẽ đưa bạn đi từ những thí nghiệm thô sơ với rương […]
Frogwatch IELTS Reading
24/03/2026

Frogwatch IELTS Reading: Bài dịch & đáp án chuẩn nhất

Việc bảo tồn động vật hoang dã có nhất thiết phải luôn do các nhà khoa học đảm nhận, hay những người dân bình thường cũng có thể góp sức? Bài đọc “Frogwatch” là một minh chứng tuyệt vời về sức mạnh của cộng đồng trong việc theo dõi và bảo vệ loài ếch tại […]
Consecutive and Simultaneous Translation IELTS Reading
23/03/2026

Consecutive and Simultaneous Translation IELTS Reading: Dịch chuẩn & Giải chi tiết

Đằng sau những hội nghị cấp cao hay các phiên tòa quốc tế, luôn có bóng dáng thầm lặng nhưng cực kỳ quan trọng của các phiên dịch viên. Công việc của họ đòi hỏi sự tập trung cao độ và những kỹ năng xử lý thông tin phi thường. Bài đọc “Consecutive and Simultaneous […]
Fears IELTS Reading
23/03/2026

Fears IELTS Reading: Bản dịch chuẩn & giải chi tiết từ A-Z

Hiểu rõ cơ chế vận hành của nỗi sợ hãi không chỉ giúp chúng ta giải mã các hành vi của con người mà còn mở ra những phương pháp điều trị tâm lý mới. Với chủ đề “Fears”, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích các thí nghiệm trên loài khỉ rhesus để tìm […]
Memory and Age IELTS Reading
23/03/2026

Memory and Age IELTS Reading: Dịch chuẩn & Giải chi tiết

Tuổi tác ảnh hưởng đến trí nhớ của chúng ta như thế nào? Liệu bộ não có thực sự “già đi” và kém minh mẫn hơn, hay nó chỉ đang thay đổi chiến thuật hoạt động để thích nghi với thời gian? Bài đọc “Memory and Age” sẽ mang đến cho bạn những góc nhìn […]
Pollution in the Bay IELTS Reading
23/03/2026

Giải mã bài đọc Pollution in the Bay IELTS Reading chi tiết từ a – z

Dự án khôi phục hệ sinh thái đầm lầy Everglades ở Vịnh Florida (Mỹ) đang vấp phải những tranh cãi nảy lửa từ giới khoa học. Liệu việc bơm thêm nước ngọt vào vịnh sẽ cứu sống các rạn san hô, hay sẽ châm ngòi cho một thảm họa sinh thái mới? Bài đọc “Pollution! […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong