Motivating Drives IELTS Reading: Bản dịch đầy đủ & giải chi tiết
Tóm Tắt Nội Dung Bài Viết
Motivating Drives IELTS Reading: Bản dịch đầy đủ & giải chi tiết
Tóm Tắt Nội Dung Bài Viết
Làm thế nào để đánh thức tiềm năng của một đội ngũ đang rệu rã? Câu trả lời không chỉ nằm ở những con số trên phiếu lương. Bài đọc này sẽ giúp bạn hiểu thấu “động cơ” bên trong con người thông qua mô hình bốn động lực cơ bản. Bản dịch sát nghĩa và phần phân tích đáp án chi tiết dưới đây của ECE sẽ là công cụ đắc lực để bạn nâng band Reading một cách bền vững.
Nội dung bài đọc (Reading Passage)
MOTIVATING DRIVES
Scientists have been researching the way to get employees motivated for many years. This research is a relational study which builds the fundamental and comprehensive model for study. This is especially true when the business goal is to turn unmotivated teams into productive ones. But their researchers have limitations. It is like studying the movements of cars without taking out the engine.
Motivation is what drives people to succeed and plays a vital role in enhancing an organizational development. It is important to study the motivation of employees because it is related to the emotion and behavior of employees. Recent studies show there are four drives for motivation. They are the drive to acquire, the drive to bond, the drive to comprehend and the drive to defend.
The Drive to Acquire
The drive to acquire must be met to optimize the acquire aspect as well as the achievement element. Thus the way that outstanding performance is recognized, the type of perks that is provided to polish the career path. But sometimes a written letter of appreciation generates more motivation than a thousand dollar check, which can serve as the invisible power to boost business engagement. Successful organizations and leaders not only need to focus on the optimization of physical reward but also on moving other levers within the organization that can drive motivation.
The Drive to Bond
The drive to bond is also key to driving motivation. There are many kinds of bonds between people, like friendship, family. In company, employees also want to be an essential part of company. They want to belong to the company. Employees will be motivated if they find personal belonging to the company. In the meantime, the most commitment will be achieved by the employee on condition that the force of motivation within the employee affects the direction, intensity and persistence of decision and behavior in company.
The Drive to Comprehend
The drive to comprehend motivates many employees to higher performance. For years, it has been known that setting stretch goals can greatly impact performance. Organizations need to ensure that the various job roles provide employees with simulation that challenges them or allow them to grow. Employees don’t want to do meaningless things or monotonous job. If the job didn’t provide them with personal meaning and fulfillment, they will leave the company.
The Drive to Defend
The drive to defend is often the hardest lever to pull. This drive manifests itself as a quest to create and promote justice, fairness, and the ability to express ourselves freely. The organizational lever for this basic human motivator is resource allocation. This drive is also met through an employee feeling connection to a company. If their companies are merged with another, they will show worries.
Two studies have been done to find the relations between the four drives and motivation. The article based on two studies was finally published in Harvard Business Review. Using the results of the surveys, the article mentions about how independent drives influence employees’ behavior and how organizational levers boost employee motivation.
The studies show that the drive to bond is most related to fulfilling commitment, while the drive to comprehend is most related to how much effort employees spend on works. The drive to acquire can be satisfied by a rewarding system, and gives the best people opportunities for advancement. For drive to defend, a study on the merging of P company and H company shows that employees in former company show an unusual cooperating attitude.
Dịch nghĩa bài đọc chi tiết
[Đoạn 1] Các nhà khoa học đã nghiên cứu cách để tạo động lực cho nhân viên trong nhiều năm. Nghiên cứu này là một nghiên cứu tương quan nhằm xây dựng mô hình cơ bản và toàn diện cho việc học tập. Điều này đặc biệt đúng khi mục tiêu kinh doanh là biến những đội ngũ thiếu động lực thành những nhóm làm việc hiệu quả. Tuy nhiên, các nghiên cứu của họ vẫn có những hạn chế. Nó giống như việc nghiên cứu sự chuyển động của ô tô mà không tháo động cơ ra xem xét vậy.
[Đoạn 2] Động lực là thứ thúc đẩy con người thành công và đóng vai trò sống còn trong việc tăng cường sự phát triển của tổ chức. Việc nghiên cứu động lực của nhân viên là rất quan trọng vì nó liên quan đến cảm xúc và hành vi của họ. Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng có bốn động lực thúc đẩy. Đó là: động lực đạt được (acquire), động lực gắn kết (bond), động lực thấu hiểu (comprehend) và động lực phòng thủ (defend).
Động lực để đạt được (The Drive to Acquire)
Động lực đạt được phải được đáp ứng để tối ưu hóa khía cạnh chiếm lĩnh cũng như yếu tố thành tích. Do đó, cách mà các biểu hiện xuất sắc được công nhận, loại đặc quyền (perks) được cung cấp sẽ giúp “đánh bóng” con đường sự nghiệp. Nhưng đôi khi, một lá thư khen ngợi viết tay lại tạo ra nhiều động lực hơn cả một tờ séc nghìn đô; nó đóng vai trò như một sức mạnh vô hình để thúc đẩy sự gắn bó với doanh nghiệp. Các tổ chức và nhà lãnh đạo thành công không chỉ cần tập trung vào việc tối ưu hóa phần thưởng vật chất mà còn phải tác động vào các đòn bẩy khác trong tổ chức để thúc đẩy động lực.
Động lực để gắn kết (The Drive to Bond)
Động lực gắn kết cũng là chìa khóa để thúc đẩy động lực làm việc. Có nhiều loại liên kết giữa người với người, như tình bạn hay gia đình. Trong công ty, nhân viên cũng muốn trở thành một phần thiết yếu của tổ chức. Họ muốn thuộc về công ty đó. Nhân viên sẽ có động lực nếu họ tìm thấy sự thuộc về cá nhân đối với công ty. Trong khi đó, sự cam kết cao nhất sẽ đạt được bởi nhân viên với điều kiện là lực lượng động lực bên trong họ ảnh hưởng đến phương hướng, cường độ và sự kiên trì của các quyết định và hành vi trong công ty.
Động lực để thấu hiểu (The Drive to Comprehend)
Động lực thấu hiểu thúc đẩy nhiều nhân viên đạt tới hiệu suất cao hơn. Trong nhiều năm qua, người ta đã biết rằng việc đặt ra các mục tiêu đầy thử thách (stretch goals) có thể tác động lớn đến hiệu suất. Các tổ chức cần đảm bảo rằng các vai trò công việc khác nhau cung cấp cho nhân viên sự kích thích (simulation) để thử thách họ hoặc cho phép họ phát triển. Nhân viên không muốn làm những việc vô nghĩa hay những công việc đơn điệu. Nếu công việc không mang lại cho họ ý nghĩa cá nhân và sự thỏa mãn, họ sẽ rời bỏ công ty.
Động lực để phòng thủ (The Drive to Defend)
Động lực phòng thủ thường là đòn bẩy khó thực hiện nhất. Động lực này tự biểu hiện như một sự tìm kiếm để tạo ra và thúc đẩy công lý, sự công bằng và khả năng thể hiện bản thân một cách tự do. Đòn bẩy tổ chức cho động lực cơ bản này của con người chính là sự phân bổ nguồn lực. Động lực này cũng được đáp ứng thông qua việc nhân viên cảm thấy có sự kết nối với công ty. Nếu công ty của họ bị sáp nhập với một công ty khác, họ sẽ bộc lộ những nỗi lo lắng.
[Các nghiên cứu và Kết luận] Hai nghiên cứu đã được thực hiện để tìm ra mối quan hệ giữa bốn động lực này và sự thúc đẩy. Bài viết dựa trên hai nghiên cứu này cuối cùng đã được xuất bản trên tạp chí Harvard Business Review. Hầu hết các lập luận của các tác giả đều nhấn mạnh vào lý thuyết bốn động lực và các cuộc điều tra thực tế. Sử dụng kết quả của các cuộc khảo sát được thực hiện với nhân viên từ các công ty trong danh sách Fortune 500 và hai doanh nghiệp toàn cầu khác (công ty P và công ty H), bài báo đề cập đến việc các động lực độc lập ảnh hưởng đến hành vi của nhân viên như thế nào và các đòn bẩy tổ chức thúc đẩy động lực của nhân viên ra sao.
Các nghiên cứu chỉ ra rằng động lực gắn kết liên quan nhiều nhất đến việc thực hiện cam kết, trong khi động lực thấu hiểu liên quan nhiều nhất đến mức độ nỗ lực mà nhân viên dành cho công việc. Động lực đạt được có thể được thỏa mãn bởi một hệ thống khen thưởng gắn liền phần thưởng với thành tích, và trao cho những người giỏi nhất cơ hội thăng tiến. Đối với động lực phòng thủ, một nghiên cứu về sự sáp nhập của công ty P và công ty H cho thấy nhân viên ở công ty cũ (former company) thể hiện một thái độ hợp tác khác thường.
Chìa khóa để tạo động lực thành công cho nhân viên là phải đáp ứng được tất cả các động lực. Mỗi động lực này đều quan trọng nếu chúng ta muốn hiểu về động lực của nhân viên. Bốn động lực này, mặc dù không nhất thiết là những động lực duy nhất của con người, nhưng lại là những yếu tố trung tâm để hiểu biết thống nhất về đời sống con người hiện đại.
Questions
Questions 27-31:
Choose the correct letter A, B, C or D
Write the correct letter in boxes 27-31 on your answer sheet.
27. According to the passage, what are we told about the study of motivation?
A. The theory is starting to catch attention in recent years.
B. It is important because it relates to salary.
C. Researchers have tended to be too theoretical.
D. The goal is to increase the profit of organizations.
28. What can be inferred about the study of people’s drives?
A. Satisfying drives can positively lead to the change of behavior.
B. Satisfying drives will negatively affect emotions.
C. It can increase companies’ productions.
D. It results in employees’ outstanding performance.
29. According to paragraph 3, in order to optimize performance, ________ are needed.
A. Drive to acquire and achievement element.
B. Outstanding performance and recognition.
C. Career fulfillment and a thousand dollar check.
D. Financial incentive and recognition.
30. How does “the drive to comprehend” help employees perform better?
A. Help understand the development of organizations.
B. Help employees feel their task is meaningful.
C. Help employees set higher goals.
D. Provide repetitive tasks.
31. Which is true about “drive to defend”?
A. Organizational resource is hardest to allocate.
B. It is more difficult than the drive to comprehend.
C. Employees think it is important to voice their own opinions.
D. Important to connect with a merged corporation.
Questions 32-34: Select THREE letters
Choose THREE letters, A-F.
Write the correct letters in boxes 32-34 on your answer sheet.
Which THREE of the following statements are true of study of drives?
A. Motivated if they feel belonged.
B. Opportunity of training enhances motivation.
C. Working goals complied with objectives.
D. Low motivation should prioritize salary.
E. Lacking challenge leads to leaving.
F. Worry if their company is sold.
Questions 35-40:
Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage?
In boxes 35-40 on your answer sheet, write
- YES if the statement agree with the claims of the writer
- NO if the statement contradicts the claims of the writer
- NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this
35. Increasing pay can lead to high work motivation.
36. Local companies benefit more from global companies.
37. Achieve the most commitment if drive to comprehend is met.
38. Employees in former company presented unusual attitude toward merging.
39. Studies analyze relationship between natural drives and attitude.
40. Rewarding system cause the company to lose profit.
Tổng hợp từ vựng học thuật quan trọng trong bài đọc
| Từ vựng | Ý nghĩa |
| Enhancing | Thúc đẩy, nâng cao |
| Boost | Đẩy mạnh, tăng cường |
| Persistence | Sự kiên trì, bền bỉ |
| Stretch goals | Mục tiêu thử thách (vượt khả năng hiện tại) |
| Monotonous | Đơn điệu, buồn tẻ |
| Merged | Sáp nhập |
Đáp án bài đọc & giải thích chi tiết
27. C: Đoạn 1 dùng ẩn dụ: “studying movements of cars without taking out the engine” (nghiên cứu xe mà không xem động cơ). Điều này ám chỉ các nghiên cứu hiện tại còn mang tính bề mặt, quá lý thuyết.
28. A: Đoạn 2 khẳng định nghiên cứu quan trọng vì “it is related to the emotion and behavior of employees”. Do đó, tác động vào động lực sẽ làm thay đổi hành vi.
29. D: Đoạn 3 nhắc đến “perks” (đặc quyền – tương đương financial incentive) và “outstanding performance is recognized” (recognition).
30. B: Đoạn 5 nêu: “Employees don’t want to do meaningless things”. Động lực thấu hiểu giúp họ thấy công việc có ý nghĩa.
31. C: Đoạn 6 nhắc đến “ability to express ourselves freely” (tự do thể hiện bản thân) ~ voice their opinions.
32-34. A, E, F:
A: Đoạn 4: “belonging to the company”.
E: Đoạn 5: “monotonous job… they will leave”.
F: Đoạn 6: “merged with another, they will show worries” (sáp nhập ~ bị bán).
35. NO: Đoạn 3 nói đôi khi thư cảm ơn quan trọng hơn tấm séc 1000 đô. Vậy chỉ tăng lương thôi là chưa đủ để có động lực cao.
36. NOT GIVEN: Không có thông tin so sánh lợi ích giữa công ty địa phương và toàn cầu.
37. NO: Đoạn 8 khẳng định “drive to bond” mới liên quan nhất đến commitment, không phải “comprehend”.
38. YES: Đoạn 8 ghi nhân viên công ty cũ có “unusual cooperating attitude” (thái độ hợp tác bất ngờ).
39. NO: Hai nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa các động lực và motivation (sự thúc đẩy), bài viết hỏi về “attitude” (thái độ) là không khớp hoàn toàn.
40. NOT GIVEN: Không đề cập đến việc hệ thống khen thưởng làm mất lợi nhuận.
Thông qua việc phân tích chi tiết bài đọc “Motivating Drives”, chúng ta thấy rằng kỹ năng quan trọng nhất không phải là biết hết mọi từ vựng, mà là khả năng phân tích logic và định vị các động lực tâm lý dưới áp lực thời gian. Hy vọng bản dịch và phần giải mã đáp án này đã giúp bạn nhìn thấu cách vận hành của một bài đọc chuẩn Cambridge về chủ đề quản trị nhân sự. Hãy lưu lại các cụm từ học thuật đắt giá, kiên trì phân tích những bẫy logic trong các câu mình đã sai, và biến mỗi bài tập trở thành một bước đệm vững chắc cho kỳ thi thật.
Đoàn Nương
Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.
Tìm hiểu các khóa học tại ECE
Tin Tức Cùng Danh Mục
The Concept of Childhood in Western Countries IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết
The Magic of Kefir IELTS Reading: Dịch bài đọc & đáp án chuẩn
The Columbian Exchange IELTS Reading: Dịch & giải chi tiết A-Z
Giải mã bài đọc: Complementary & alternative medicine IELTS Reading

