Hurricane IELTS Reading: Bản dịch chuẩn & giải chi tiết từ A-Z

Hurricane IELTS Reading: Bản dịch chuẩn & giải chi tiết từ A-Z

22/03/2026

116

Bão nhiệt đới (Hurricane) là một trong những hiện tượng thiên nhiên dữ dội và có sức tàn phá khủng khiếp nhất trên hành tinh. Tuy nhiên, dưới góc độ khoa học, chúng lại là những “cỗ máy nhiệt” thiết yếu giúp cân bằng khí hậu toàn cầu. Hiểu rõ cơ chế vận hành của các hiện tượng khí tượng không chỉ giúp chúng ta giải mã sức mạnh của tự nhiên mà còn là cơ hội tuyệt vời để rèn luyện kỹ năng xử lý dạng bài Flowchart và các thuật ngữ chuyên ngành hóc búa. Bài viết dưới đây của ECE sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn toàn diện về bài đọc ‘Hurricane’ thông qua bản dịch sát nghĩa, hệ thống từ vựng trọng tâm và phần giải mã đáp án cực kỳ chi tiết.

Nội dung bài đọc (Reading Passage)

HURRICANE

They are essential features of the Earth’s atmosphere, as they transfer heat and energy between the equator and the cooler regions towards the poles.

Section A A hurricane is a large rotating storm centered around an area of very low pressure with strong winds blowing at an average speed in excess of 74 miles per hour. The whole storm system may be up to 10 miles high and on average 500 miles wide. It moves forward like an immense spinning top, at speeds up to 20 mph.

Section B There are various trigger mechanisms required to transform frequent storms into rarer hurricanes. These trigger mechanisms depend on several conditions being ‘right’ at the same time. One of the most influential factors is sources of very warm, moist air, which is derived from tropical oceans with surface temperatures greater than 26°C, and sufficient spin or twist from the rotating earth, which is related to latitude.

As the warm sea heats the air above it, a current of very warm moist air rises up quickly, creating a center of low pressure at the surface. Trade winds rush in towards this low pressure and the inward-spiralling winds whirl upwards releasing heat and moisture before descending.

The rotation of the Earth causes the rising column to twist, gradually taking on the form of a cylinder whirling around an eye of relatively still air, free from clouds. The rising air cools and produces towering cumulus and cumulonimbus clouds. Further aloft at 6 miles the cloud tops are carried outwards to give thick layer clouds due to the outward spiralling winds leaving the hurricane core.

Section C Great amounts of energy are transferred when warm water is evaporated from tropical seas. This energy is stored within the water vapor contained in moist air. As this air ascends, 90% of the stored energy is released by condensation, giving rise to the towering cumulus clouds and rain.

The release of heat energy warms the air locally causing a further decrease in pressure aloft. Consequently, air rises faster to fill this area of low pressure, and more warm moist air is drawn off the sea feeding further energy to the system. Thus a self-sustaining heat engine is created.

Only as little as 3% of the heat energy may be converted mechanical energy of the circulating winds. This relatively small amount of mechanical energy equates to a power supply of 360 billion kilowatt hours per day—or 6 months supply of electrical energy for the whole of the USA!

Section D Hurricanes form between 5 and 30 latitude and initially move westward (owing to easterly winds) and slightly towards the poles. Many hurricanes eventually drift far enough north or south to move into areas dominated by westerly winds (found in the middle latitudes). These winds tend to reverse the direction of the hurricane to an eastward path.

As the hurricane moves poleward it picks up speed and may reach between 20 and 30 mph. An average hurricane can travel about 300 to 400 miles a day, or about 3000 miles before it dies out. Hurricanes occur between July and October in the Atlantic, eastern Pacific and the western Pacific north of the equator. South of the equator, off Australia and in the Indian Ocean, they occur between November and March.

The name hurricane should only be used for those tropical storms occurring in the Atlantic. In the Pacific they are known as typhoons, in the Indian Ocean as cyclones. They are given names beginning with “A”, “B” etc. In order of occurrence and the names are alternately male and female.

Section E These phenomena can cause major destruction, especially when the hurricane’s path takes it over land. However a path over land also causes the destruction of the hurricane itself. As it moves over land its energy source is depleted and friction across the land surface distorts the air flow. This leads to the eye filling with cloud and the hurricane dies.

Section F Other than basic knowledge of general hurricane occurrence there are no atmospheric conditions that can be measured and combined to predict where a hurricane will develop. Therefore we can only forecast its path once formed. A network of instruments, men and equipment at the National Hurricane Center in Miami, Florida search out potential hurricanes in their early stages and track them through their life cycle until they decay and die.

Satellites detect hurricanes in their early stages of development and can help to provide early warning of imminent hurricanes. Reinforced aircraft fitted with instruments fly through and over hurricanes, and weather radar can locate storms within 200 miles of the radar station.

A hurricane warning is issued to coastal areas where winds of 74 mph or greater are definitely expected to occur, or dangerously high water or high waves are predicted. The general public are usually informed via television broadcasts and through a system of flying flags by day and lanterns by night.

More recently, the National Hurricane Center’s website has recently been developed to allow people to type in their zip code and get specific information about potential hazards in their area and where to evacuate to if necessary.

Questions

Questions 28-31: Use NO MORE THAN THREE WORDS from Section B for each answer.

  • A current of heated (28) _________ raised up from the warm ocean.

  • A center of (29) _________ created at the surface.

  • Trade winds rush inwards, discharge (30) _________ before descending.

  • The (31) _________ helps the column to twist, taking on the form of a cylinder spinning around an eye of the still air.

  • The rising air cools and produces towering cumulus and cumulonimbus clouds.

Question 32-38:

Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3?

On your answer sheet please write:

TRUE if the statement is true

FALSE if the statement is false

NOT GIVEN if the information is not given in the passage.

32. Hurricanes often form around the equator.

33. Hurricanes are normally generated above the sea surface under relatively higher temperatures.

34. 3% of the mechanical energy generated from hurricanes could power the USA for half a year.

35. Hurricanes, typhoons and cyclones are all the same type of tropical storms.

36. Once the eye of the hurricane is filled with moist air, it will die.

37. We are still not capable of anticipating where a hurricane will develop.

38. A system of flying flags and lanterns is used to warn of hurricanes within 200 miles.

Questions 39-40: Write NO MORE THAN THREE WORDS for each answer.

39. How fast does a hurricane normally travel?

40. How broad is a typical hurricane system?

Dịch nghĩa bài đọc chi tiết

BÃO NHIỆT ĐỚI (HURRICANE)

Phần A: Bão là một cơn bão xoáy lớn tập trung xung quanh một vùng áp suất cực thấp với sức gió mạnh trung bình vượt quá 74 dặm/giờ (khoảng 119 km/h). Toàn bộ hệ thống bão có thể cao tới 10 dặm và rộng trung bình 500 dặm. Nó di chuyển về phía trước như một con quay khổng lồ với tốc độ lên tới 20 dặm/giờ.

Phần B: Có nhiều cơ chế kích hoạt cần thiết để biến những cơn bão thông thường thành những cơn bão hiếm gặp hơn. Các cơ chế này phụ thuộc vào việc nhiều điều kiện cùng lúc phải “hợp lý”. Một trong những yếu tố ảnh hưởng nhất là nguồn không khí rất ấm và ẩm, bắt nguồn từ các đại dương nhiệt đới có nhiệt độ bề mặt trên 26°C, và lực xoáy đủ lớn từ sự tự quay của Trái đất, điều này liên quan đến vĩ độ. Khi biển ấm làm nóng không khí bên trên, một dòng không khí ấm ẩm bốc lên nhanh chóng, tạo ra trung tâm áp suất thấp trên bề mặt. Gió mậu dịch tràn vào vùng áp suất thấp này và những cơn gió xoáy vào trong sẽ xoáy ngược lên trên, giải phóng nhiệt và hơi ẩm trước khi hạ xuống.

Sự tự quay của Trái đất khiến cột khí đang bốc lên bị xoắn lại, dần hình thành một hình trụ quay quanh một “mắt bão” có không khí tương đối tĩnh lặng và không có mây. Không khí bốc lên nguội đi và tạo ra các đám mây tích (cumulus) và mây vũ tích (cumulonimbus) cao chót vót. Xa hơn ở độ cao 6 dặm, đỉnh mây được đẩy ra ngoài tạo thành các lớp mây dày do luồng gió xoáy hướng ra ngoài rời khỏi lõi bão.

Phần C: Một lượng năng lượng khổng lồ được truyền đi khi nước ấm bốc hơi. Năng lượng này được lưu trữ trong hơi nước. Khi không khí bay lên, 90% năng lượng được giải phóng thông qua quá trình ngưng tụ. Sự giải phóng nhiệt năng này làm ấm không khí cục bộ, khiến áp suất trên cao giảm thêm, làm không khí bốc lên nhanh hơn và hút thêm không khí ẩm từ biển vào. Từ đó, một “động cơ nhiệt tự duy trì” được tạo ra. Chỉ có khoảng 3% nhiệt năng được chuyển hóa thành cơ năng của gió, nhưng con số nhỏ này đủ để cung cấp điện cho toàn nước Mỹ trong 6 tháng!

Phần D: Bão hình thành ở vĩ độ từ 5 đến 30. Tên gọi “Hurricane” chỉ dùng cho các cơn bão ở Đại Tây Dương. Ở Thái Bình Dương chúng được gọi là “Typhoons” (bão vòi rồng/bão nhiệt đới), và ở Ấn Độ Dương là “Cyclones” (xoáy thuận nhiệt đới). Tên bão được đặt theo thứ tự chữ cái và luân phiên giới tính nam – nữ.

Phần E: Bão gây tàn phá lớn khi đổ bộ vào đất liền. Tuy nhiên, đất liền cũng là nơi tiêu diệt chính cơn bão đó. Khi di chuyển trên đất liền, nguồn năng lượng của bão bị cạn kiệt và lực ma sát với bề mặt đất làm biến dạng luồng không khí, khiến mắt bão bị mây lấp đầy và bão tan.

Phần F: Hiện nay không có điều kiện khí quyển nào có thể đo lường để dự đoán CHÍNH XÁC nơi bão sẽ hình thành. Chúng ta chỉ có thể dự báo đường đi khi bão đã hình thành. Các vệ tinh và máy bay chuyên dụng được trang bị thiết bị sẽ theo dõi bão. Cảnh báo bão được đưa ra cho các vùng ven biển thông qua truyền hình, hệ thống treo cờ ban ngày và đèn lồng ban đêm.

Tổng hợp từ vựng học thuật (Academic Vocabulary)

  • Trigger mechanism (n): Cơ chế kích hoạt.

  • Derive from (v): Bắt nguồn từ.

  • Moist air (n): Không khí ẩm.

  • Condensation (n): Sự ngưng tụ.

  • Self-sustaining (adj): Tự duy trì.

  • Mechanical energy (n): Cơ năng.

  • Reverse (v): Đảo ngược.

  • Deplete (v): Làm cạn kiệt.

  • Friction (n): Lực ma sát.

  • Imminent (adj): Sắp xảy ra (thường chỉ điều xấu).

Giải thích đáp án bài đọc chi tiết

28. moist air: “…a current of very warm moist air rises up quickly…”

29. low pressure: “…creating a center of low pressure at the surface.”

30. heat and moisture: “…winds whirl upwards releasing heat and moisture before descending.”

31. rotation of Earth: “The rotation of the Earth causes the rising column to twist…”

32. TRUE: Đoạn D ghi bão hình thành ở vĩ độ 5 – 30. Vùng này nằm quanh xích đạo (tropical regions).

33. TRUE: Đoạn B nói bão hình thành từ biển có nhiệt độ bề mặt trên 26°C (relatively higher temperatures).

34. FALSE: Đoạn C ghi: “3% of the heat energy may be converted [to] mechanical energy… equates to… 6 months supply”. Câu hỏi nói “3% cơ năng” là sai logic, phải là “3% nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng”.

35. TRUE: Đoạn D khẳng định chúng là cùng một loại hiện tượng nhưng tên gọi khác nhau tùy khu vực địa lý.

36. FALSE: Đoạn E nói bão chết khi mắt bão bị lấp đầy bởi mây (filled with cloud) do ma sát trên đất liền, không phải do “không khí ẩm” (moist air).

37. TRUE: Đoạn F khẳng định: “…there are no atmospheric conditions… to predict where a hurricane will develop.” (Không thể dự đoán nơi bão sẽ phát triển).

38. NOT GIVEN: Bài đọc có nhắc đến hệ thống cờ và đèn lồng để cảnh báo (Đoạn F), và radar định vị bão trong phạm vi 200 dặm, nhưng không có thông tin khẳng định hệ thống cờ này chỉ dùng cho phạm vi 200 dặm.

39. 20 mph: Đoạn A ghi: “…at speeds up to 20 mph.”

40. 500 miles wide: Đoạn A ghi: “…on average 500 miles wide.”

Để xử lý tốt các bài đọc về chủ đề Thiên văn hay Khí tượng như Hurricane, bạn cần chú ý đặc biệt đến các từ nối chỉ trình tự (Sequence markers) và quan hệ nguyên nhân – kết quả. Việc nắm vững các thuật ngữ như low pressure, condensation hay friction sẽ giúp bạn định vị thông tin cực nhanh trong các câu hỏi Flowchart hay Diagram. Hãy luôn ghi nhớ rằng trong dạng bài True/False/Not Given, chỉ một sự thay đổi nhỏ về từ loại (như nhiệt năng vs. cơ năng ở câu 34) cũng có thể làm thay đổi hoàn toàn đáp án. Chúc bạn ôn luyện kiên trì và asớm đạt mục tiêu IELTS của mình!

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

The Beautiful Game IELTS Reading
11/04/2026

Dịch nghĩa, đáp án chuẩn bài đọc The Beautiful Game IELTS Reading

Bóng đá không chỉ là một môn thể thao mà còn là linh hồn của nhiều quốc gia, đặc biệt là tại Vương quốc Anh. Bài đọc The Beautiful Game sẽ dẫn dắt chúng ta đi ngược dòng thời gian để tìm hiểu về sự ra đời đầy gian truân của Manchester United – từ […]
Money Transfers by Mobile IELTS Reading
09/04/2026

Giải mã bài đọc: Money Transfers by Mobile IELTS Reading (dịch & đáp án chuẩn)

Bài đọc Money Transfers by Mobile phân tích sự ra đời và tác động của dịch vụ M-Pesa tại Kenya, một giải pháp tài chính dựa trên tin nhắn SMS dành cho những người không thể tiếp cận hệ thống ngân hàng truyền thống. Nội dung bài đọc tập trung vào cơ chế vận hành, […]
Neanderthals and Modern Humans IELTS Reading
09/04/2026

Neanderthals and Modern Humans IELTS Reading: Dịch bài đọc & Giải chi tiết

Sự biến mất của người Neanderthal và mối quan hệ giữa họ với tổ tiên của người hiện đại là một trong những bí ẩn lớn nhất của lịch sử tiến hóa. Bài đọc Neanderthals and Modern Humans tập trung vào những đột phá mới trong phân tích di truyền học, bác bỏ những lý […]
A simplified freeze-drying machine
09/04/2026

Astronaut Ice Cream Anyone IELTS Reading: Dịch bài đọc & giải chi tiết

Sấy thăng hoa là một kỹ thuật bảo quản thực phẩm quan trọng, không chỉ phục vụ cho ngành hàng không vũ trụ mà còn có nhiều ứng dụng trong y tế và đời sống. Bài đọc Astronaut ice cream, anyone? giải thích chi tiết quy trình khoa học đằng sau kỹ thuật này cũng […]
Twist in the Tale IELTS Reading
09/04/2026

Giải bài đọc Twist in the Tale IELTS Reading (dịch & đáp án chuẩn)

Bài đọc Twist in the Tale mang đến một cái nhìn lạc quan về sự phát triển của văn học thiếu nhi trong thời đại kỹ thuật số. Thay vì bị tivi hay máy tính vùi lấp, thói quen đọc sách của trẻ em đang bùng nổ mạnh mẽ hơn bao giờ hết nhờ những […]

Các tin liên quan

The Beautiful Game IELTS Reading
11/04/2026

Dịch nghĩa, đáp án chuẩn bài đọc The Beautiful Game IELTS Reading

Bóng đá không chỉ là một môn thể thao mà còn là linh hồn của nhiều quốc gia, đặc biệt là tại Vương quốc Anh. Bài đọc The Beautiful Game sẽ dẫn dắt chúng ta đi ngược dòng thời gian để tìm hiểu về sự ra đời đầy gian truân của Manchester United – từ […]
Money Transfers by Mobile IELTS Reading
09/04/2026

Giải mã bài đọc: Money Transfers by Mobile IELTS Reading (dịch & đáp án chuẩn)

Bài đọc Money Transfers by Mobile phân tích sự ra đời và tác động của dịch vụ M-Pesa tại Kenya, một giải pháp tài chính dựa trên tin nhắn SMS dành cho những người không thể tiếp cận hệ thống ngân hàng truyền thống. Nội dung bài đọc tập trung vào cơ chế vận hành, […]
Neanderthals and Modern Humans IELTS Reading
09/04/2026

Neanderthals and Modern Humans IELTS Reading: Dịch bài đọc & Giải chi tiết

Sự biến mất của người Neanderthal và mối quan hệ giữa họ với tổ tiên của người hiện đại là một trong những bí ẩn lớn nhất của lịch sử tiến hóa. Bài đọc Neanderthals and Modern Humans tập trung vào những đột phá mới trong phân tích di truyền học, bác bỏ những lý […]
A simplified freeze-drying machine
09/04/2026

Astronaut Ice Cream Anyone IELTS Reading: Dịch bài đọc & giải chi tiết

Sấy thăng hoa là một kỹ thuật bảo quản thực phẩm quan trọng, không chỉ phục vụ cho ngành hàng không vũ trụ mà còn có nhiều ứng dụng trong y tế và đời sống. Bài đọc Astronaut ice cream, anyone? giải thích chi tiết quy trình khoa học đằng sau kỹ thuật này cũng […]
Twist in the Tale IELTS Reading
09/04/2026

Giải bài đọc Twist in the Tale IELTS Reading (dịch & đáp án chuẩn)

Bài đọc Twist in the Tale mang đến một cái nhìn lạc quan về sự phát triển của văn học thiếu nhi trong thời đại kỹ thuật số. Thay vì bị tivi hay máy tính vùi lấp, thói quen đọc sách của trẻ em đang bùng nổ mạnh mẽ hơn bao giờ hết nhờ những […]
Saving language IELTS Reading
07/04/2026

Saving Language IELTS Reading – Giải mã bài đọc về bảo tồn ngôn ngữ

Sự biến mất của một ngôn ngữ không chỉ là mất đi một hệ thống giao tiếp, mà còn là sự chấm dứt của một kho tàng văn hóa và tri thức nhân loại. Bài đọc Saving Language đưa ra một cái nhìn thực tế và có phần khắc nghiệt về tốc độ tuyệt chủng […]
Make that wine IELTS Reading
07/04/2026

Make that wine IELTS Reading – Bài đọc về quy trình sản xuất rượu vang

Bạn có bao giờ tự hỏi tại sao người Úc – vốn nổi tiếng là những “tín đồ” trung thành của bia – lại dần chuyển sang say mê rượu vang? Hay tại sao cùng một giống nho nhưng lại có thể tạo ra những chai rượu mang sắc thái hoàn toàn khác biệt? Bài […]
The Robots are coming IELTS Reading
07/04/2026

The Robots are coming IELTS Reading: Dịch & Giải đề chi tiết

Năm 2026, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên mà AI có thể viết code, sáng tác nhạc và thậm chí là làm bạn đồng hành. Tuy nhiên, đề thi IELTS thường đưa chúng ta quay lại những cuộc tranh luận mang tính nền tảng: Liệu máy móc có thể thực sự “tư duy” hay […]
IELTS Writing Task 1 sample band 8.0
06/04/2026

Làm chủ IELTS Writing task 1: Hướng dẫn chi tiết từ A – Z

IELTS Writing Task 1 (Academic) thường bị coi nhẹ vì chỉ chiếm 1/3 tổng số điểm phần thi Writing. Tuy nhiên, đây là phần thi kiểm tra năng lực “Data Literacy” (Năng lực xử lý dữ liệu) – một kỹ năng sống còn trong môi trường đại học quốc tế. Một bài báo cáo (Report) […]
Are you experienced ielts reading
01/04/2026

Đáp án + dịch bài đọc: Are You Experienced IELTS Reading

Trong cấu trúc đề thi IELTS Reading, Passage 3 luôn là “thước đo” bản lĩnh của thí sinh với những bài đọc mang tính học thuật và trừu tượng cao. Bài đọc “Are You Experienced” chính là một ví dụ điển hình khi yêu cầu bạn phải phân tích sâu sắc các xu hướng xã […]
Innovation in Business IELTS Reading
01/04/2026

Innovation in Business IELTS Reading: Bài dịch & Giải chi tiết

Đổi mới sáng tạo (Innovation) thường bị hiểu lầm là những “cú nổ” vĩ đại hay những khoảnh khắc lóe sáng của thiên tài. Tuy nhiên, trong môi trường kinh doanh thực tế, đổi mới là một hành trình kiên trì, đầy rẫy những thử nghiệm sai lầm và sự kết nối không ngừng nghỉ. […]
The need to belong IELTS Reading
01/04/2026

Đáp án bài đọc: The Need to Belong IELTS Reading kèm bản dịch chuẩn

Trong xã hội hiện đại, cảm giác bị “ra rìa” hay không được mời tham dự một bữa tiệc có thể gây ra những nỗi đau tâm lý sâu sắc. Tại sao con người lại nhạy cảm với sự cô lập đến vậy? Bài đọc “The Need to Belong” sẽ đưa bạn ngược dòng thời […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong