Giải đề Daydreaming IELTS Reading: Dịch nghĩa & Đáp án chuẩn

Giải đề Daydreaming IELTS Reading: Dịch nghĩa & Đáp án chuẩn

20/03/2026

900

Bạn có thường xuyên thả hồn theo mây gió ngay giữa giờ làm việc hay trong lớp học? Dù thường bị gắn mác là “kẻ mơ mộng” hay lười biếng, hiện tượng mơ giữa ban ngày (daydreaming) thực chất lại ẩn chứa những cơ chế hoạt động não bộ đầy bất ngờ. Bài đọc “Daydreaming” sẽ làm sáng tỏ cả mặt lợi và hại của thói quen này dưới lăng kính khoa học. Cùng đi sâu vào bản dịch chi tiết, bóc tách kho từ vựng tâm lý học và giải mã từng câu hỏi để “ẵm trọn” điểm số trong phần thi IELTS Reading nhé!

Thông tin bài đọc Daydreaming & câu hỏi

Bài đọc: DAYDREAMING

Paragraph 1 Everyone daydreams sometimes. We sit or lie down, close our eyes and use our imagination to think about something that might happen in the future or could have happened in the past. Most daydreaming is pleasant. We would like the daydream to happen and we would be very happy if it did actually happen. We might daydream that we are in another person’s place, or doing something that we have always wanted to do, or that other people like or admire us much more than they normally do.

Nếu bạn mong muốn học IELTS 4 kỹ năng & đạt aim trong năm 2026, tham khảo ngay lộ trình và học phí khóa học IELTS tại ECE

Paragraph 2 Daydreams are not dreams, because we can only daydream if we are awake. Also, we choose what our daydreams will be about, which we cannot usually do with dreams. With many daydreams, we know that what we imagine is unlikely to happen. At least, if it does happen, it probably will not do so in the way we want it to. However, some daydreams are about things that are likely to happen. With these, our daydreams often help us to work out what we want to do, or how to do it to get the best results. So, these daydreams are helpful. We use our imagination to help us understand the world and other people.

Paragraph 3 Daydreams can help people to be creative. People in creative or artistic careers, such as composers, novelists and filmmakers, develop new ideas through daydreaming. This is also true of research scientists and mathematicians. In fact, Albert Einstein said that imagination is more important than knowledge because knowledge is limited whereas imagination is not.

Paragraph 4 Research in the 1980s showed that most daydreams are about ordinary, everyday events. It also showed that over 75% of workers in so-called ‘boring jobs’, such as lorry drivers and security guards, spend a lot of time daydreaming in order to make their time at work more interesting. Recent research has also shown that daydreaming has a positive effect on the brain. Experiments with MRI brain scans show that the parts of the brain linked with complex problem-solving are more active during daydreaming. Researchers conclude that daydreaming is an activity in which the brain consolidates learning. In this respect, daydreaming is the same as dreaming during sleep.

Paragraph 5 Although there do seem to be many advantages with daydreaming, in many cultures it is considered a bad thing to do. One reason for this is that when you are daydreaming, you are not working. In the 19th century, for example, people who daydreamed a lot were judged to be lazy. This happened in particular when people started working in factories on assembly lines. When you work on an assembly line, all you do is one small task again and again, every time exactly the same. It is rather repetitive and, obviously, you cannot be creative. So many people decided that there was no benefit in daydreaming.

Paragraph 6 Other people have said that daydreaming leads to ‘escapism’ and that this is not healthy, either. Escapist people spend a lot of time living in a dream world in which they are successful and popular, instead of trying to deal with the problems they face in the real world. Such people often seem to be unhappy and are unable or unwilling to improve their daily lives. Indeed, recent studies show that people who often daydream have fewer close friends than other people. In fact, they often do not have any close friends at all.

Questions

Questions 1-8 Do the following statements agree with the information given in the text? For questions 1-8, write:

TRUE if the statement agrees with the information

FALSE if the statement contradicts the information

NOT GIVEN if there is no information on this

1. People usually daydream when they are walking around.

2. Some people can daydream when they are asleep.

3. Some daydreams help us to be more successful in our lives.

4. Most lorry drivers daydream in their jobs to make them more interesting.

5. Factory workers daydream more than lorry drivers.

6. Daydreaming helps people to be creative.

7. Old people daydream more than young people.

8. Escapist people are generally very happy.

Questions 9-10 Complete the sentences below. Choose NO MORE THAN THREE WORDS from the text for each answer.

9. Writers, artists and other creative people use daydreaming to ……………….

10. The areas of the brain used in daydreaming are also used for complicated ……………..

Questions 11-13 Choose the correct letter, A, B, C or D.

11. Daydreams are

A. dreams that we have when we fall asleep in daytime.

B. about things that happened that make us sad.

C. often about things that we would like to happen.

D. activities that only a few people are able to do.

12. In the nineteenth century, many people believed that daydreaming was

A. helpful in factory work.

B. a way of avoiding work.

C. something that few people did.

D. a healthy activity.

13. People who daydream a lot

A. usually have creative jobs.

B. are much happier than other people.

C. are less intelligent than other people.

D. do not have as many friends as other people.

Dịch nghĩa bài đọc chi tiết

Mơ mộng giữa ban ngày

1. Đôi khi ai cũng có lúc mơ mộng giữa ban ngày. Chúng ta ngồi hoặc nằm xuống, nhắm mắt lại và sử dụng trí tưởng tượng của mình để suy nghĩ về một điều gì đó có thể xảy ra trong tương lai hoặc có thể đã xảy ra trong quá khứ. Hầu hết những giấc mơ giữa ban ngày đều rất dễ chịu. Chúng ta mong muốn giấc mơ đó xảy ra và chúng ta sẽ rất hạnh phúc nếu nó thực sự xảy ra. Chúng ta có thể mơ mộng rằng mình đang ở vị trí của một người khác, hoặc đang làm một điều gì đó mà chúng ta luôn ao ước, hoặc người khác thích và ngưỡng mộ chúng ta nhiều hơn bình thường.

2. Mơ mộng không phải là những giấc mơ (khi ngủ), bởi vì chúng ta chỉ có thể mơ mộng nếu chúng ta đang thức. Ngoài ra, chúng ta chọn được chủ đề cho những mộng tưởng của mình, điều mà chúng ta thường không thể làm được với những giấc mơ khi ngủ. Với nhiều mộng tưởng, chúng ta biết rằng những gì mình tưởng tượng khó có khả năng xảy ra. Ít nhất, nếu nó xảy ra, nó có lẽ sẽ không diễn ra theo cách chúng ta muốn. Tuy nhiên, một số mộng tưởng lại nói về những điều có khả năng xảy ra. Với những điều này, mơ mộng thường giúp chúng ta tìm ra điều mình muốn làm, hoặc cách thực hiện để có được kết quả tốt nhất. Vì vậy, những mộng tưởng này rất hữu ích. Chúng ta sử dụng trí tưởng tượng để giúp bản thân thấu hiểu thế giới và những người xung quanh.

3. Mơ mộng có thể giúp con người trở nên sáng tạo. Những người làm trong các ngành nghề sáng tạo hoặc nghệ thuật, chẳng hạn như nhà soạn nhạc, tiểu thuyết gia và nhà làm phim, phát triển những ý tưởng mới thông qua việc mơ mộng. Điều này cũng đúng với các nhà khoa học nghiên cứu và các nhà toán học. Trên thực tế, Albert Einstein từng nói rằng trí tưởng tượng quan trọng hơn kiến thức vì kiến thức là có hạn, trong khi trí tưởng tượng thì không.

4. Nghiên cứu vào những năm 1980 cho thấy hầu hết các mộng tưởng đều xoay quanh những sự kiện bình thường, diễn ra hằng ngày. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hơn 75% công nhân làm những công việc được gọi là ‘nhàm chán’, chẳng hạn như tài xế xe tải và nhân viên bảo vệ, dành rất nhiều thời gian để mơ mộng nhằm làm cho thời gian làm việc của họ trở nên thú vị hơn. Nghiên cứu gần đây cũng cho thấy mơ mộng có tác động tích cực đến não bộ. Các thí nghiệm với máy quét não MRI cho thấy các bộ phận của não liên kết với quá trình giải quyết vấn đề phức tạp sẽ hoạt động mạnh mẽ hơn trong khi mơ mộng. Các nhà nghiên cứu kết luận rằng mơ mộng là một hoạt động trong đó não bộ củng cố quá trình học tập. Ở khía cạnh này, mơ mộng giữa ban ngày cũng giống hệt như việc nằm mơ trong lúc ngủ.

5. Mặc dù dường như có rất nhiều lợi ích với việc mơ mộng, nhưng ở nhiều nền văn hóa, nó lại bị coi là một hành động tồi tệ. Một lý do cho điều này là khi bạn đang mơ mộng, bạn không làm việc. Vào thế kỷ 19, ví dụ, những người hay mơ mộng bị đánh giá là lười biếng. Điều này đặc biệt xảy ra khi con người bắt đầu làm việc trong các nhà máy trên dây chuyền lắp ráp. Khi bạn làm việc trên một dây chuyền lắp ráp, tất cả những gì bạn làm chỉ là một nhiệm vụ nhỏ được lặp đi lặp lại, mỗi lần đều giống hệt nhau. Nó khá nhàm chán và hiển nhiên, bạn không thể sáng tạo. Rất nhiều người đã cho rằng chẳng có lợi ích gì trong việc mơ mộng cả.

6. Những người khác lại nói rằng mơ mộng dẫn đến ‘chủ nghĩa thoát ly’ (escapism) và điều này cũng không hề lành mạnh. Những người có tư tưởng thoát ly dành rất nhiều thời gian sống trong một thế giới mơ mộng, nơi họ thành công và nổi tiếng, thay vì cố gắng giải quyết những vấn đề họ gặp phải trong thế giới thực. Những người như vậy thường có vẻ bất hạnh và không thể hoặc không sẵn sàng cải thiện cuộc sống hằng ngày của họ. Quả thực, các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng những người thường xuyên mơ mộng có ít bạn bè thân thiết hơn những người khác. Trên thực tế, họ thường không có bất kỳ một người bạn thân nào cả.

Tổng hợp từ vựng quan trọng trong bài đọc

  • Daydream (v/n): Mơ mộng, mơ giữa ban ngày.

  • Consolidate (v): Củng cố, làm cho vững chắc.

  • Assembly line (n): Dây chuyền lắp ráp (trong nhà máy).

  • Repetitive (adj): Lặp đi lặp lại, nhàm chán.

  • Escapism (n): Chủ nghĩa thoát ly (xu hướng trốn tránh thực tại bằng cách chìm đắm trong trí tưởng tượng).

  • Work out (phrasal verb): Tìm ra giải pháp, hiểu ra vấn đề.

Đáp án bài đọc & giải thích chi tiết

1. FALSE

Câu hỏi: Mọi người thường mơ mộng khi họ đang đi dạo xung quanh.

Giải thích: Câu thứ hai của Đoạn 1 viết rõ: “We sit or lie down, close our eyes…” (Chúng ta ngồi hoặc nằm xuống…). Hành động ngồi hoặc nằm trái ngược hoàn toàn với việc “walking around” (đi dạo/đi bộ xung quanh).

2. FALSE

Câu hỏi: Một số người có thể mơ mộng khi họ đang ngủ.

Giải thích: Câu đầu tiên của Đoạn 2 khẳng định: “…we can only daydream if we are awake.” (Chúng ta chỉ có thể mơ mộng nếu chúng ta đang thức). Do đó, không thể mơ mộng khi đang ngủ (asleep).

3. TRUE

Câu hỏi: Một số mộng tưởng giúp chúng ta thành công hơn trong cuộc sống.

Giải thích: Đoạn 2 nêu rõ: “…our daydreams often help us to work out what we want to do, or how to do it to get the best results.” (mơ mộng giúp chúng ta tìm ra cách làm để đạt được kết quả tốt nhất). Đạt được kết quả tốt nhất đồng nghĩa với việc “successful in our lives” (thành công hơn).

4. TRUE

Câu hỏi: Hầu hết tài xế xe tải mơ mộng trong lúc làm việc để làm cho công việc thú vị hơn.

Giải thích: Đoạn 4 chỉ ra rằng: “…over 75% of workers in so-called ‘boring jobs’, such as lorry drivers… spend a lot of time daydreaming in order to make their time at work more interesting.” Hơn 75% là con số áp đảo (most), và tài xế xe tải chính là ví dụ tiêu biểu cho nhóm công nhân này.

5. NOT GIVEN

Câu hỏi: Công nhân nhà máy mơ mộng nhiều hơn tài xế xe tải.

Giải thích: Đoạn 4 có nhắc đến tài xế xe tải (lorry drivers) và Đoạn 5 có nhắc đến công nhân nhà máy trên dây chuyền (factory workers on assembly lines). Tuy nhiên, bài đọc tuyệt đối KHÔNG đưa ra bất kỳ sự so sánh nào về mức độ/tần suất mơ mộng (more than) giữa hai nhóm người này.

6. TRUE

Câu hỏi: Mơ mộng giúp con người trở nên sáng tạo.

Giải thích: Câu đầu tiên của Đoạn 3 khẳng định trực tiếp: “Daydreams can help people to be creative.” (Mơ mộng có thể giúp con người trở nên sáng tạo).

7. NOT GIVEN

Câu hỏi: Người già mơ mộng nhiều hơn người trẻ.

Giải thích: Xuyên suốt toàn bộ văn bản, không có bất kỳ thông tin nào đề cập hay so sánh sự khác biệt về tuổi tác (old people vs. young people) trong việc mơ mộng.

8. FALSE

Câu hỏi: Những người theo chủ nghĩa thoát ly (Escapist) nhìn chung rất hạnh phúc.

Giải thích: Đoạn 6 chỉ ra hậu quả của chủ nghĩa thoát ly: “Such people often seem to be unhappy…” (Những người như vậy thường có vẻ bất hạnh…). Thông tin này trái ngược hoàn toàn với chữ “very happy” trong câu hỏi.

9. develop new ideas

Câu hỏi điền từ: Writers, artists and other creative people use daydreaming to…

Giải thích: Đoạn 3 viết: “People in creative or artistic careers, such as composers, novelists and filmmakers, develop new ideas through daydreaming.” (Writers = novelists; filmmakers/composers = artists). Số lượng từ cần điền là 3 từ: “develop new ideas” (phát triển các ý tưởng mới).

10. problem-solving

Câu hỏi điền từ: The areas of the brain used in daydreaming are also used for complicated…

Giải thích: Đoạn 4 có câu: “…the parts of the brain linked with complex problem-solving are more active during daydreaming.” (“Complex” đồng nghĩa với “complicated”). Từ cần điền là “problem-solving” (giải quyết vấn đề). Dấu gạch nối tính là 1 từ, hoàn toàn phù hợp với giới hạn không quá 3 từ.

11. C

Câu hỏi trắc nghiệm: Mộng tưởng (Daydreams) là…

Giải thích: Đoạn 1 viết: “We would like the daydream to happen and we would be very happy if it did actually happen.” (Chúng ta mong muốn mộng tưởng xảy ra…). Đáp án C: “often about things that we would like to happen” (thường về những điều chúng ta mong muốn xảy ra) là sự mô tả chính xác nhất.

12. B

Câu hỏi trắc nghiệm: Vào thế kỷ 19, nhiều người tin rằng mơ mộng là…

Giải thích: Đoạn 5 giải thích: “In the 19th century… people who daydreamed a lot were judged to be lazy.” (Vào thế kỷ 19, những người mơ mộng bị đánh giá là lười biếng). Nguyên nhân là vì “when you are daydreaming, you are not working” (khi mơ mộng thì không làm việc). Do đó, nó bị coi là một cách để trốn tránh công việc (a way of avoiding work – Đáp án B).

13. D

Câu hỏi trắc nghiệm: Những người thường xuyên mơ mộng…

Giải thích: Cuối Đoạn 6 đưa ra kết luận từ các nghiên cứu gần đây: “…people who often daydream have fewer close friends than other people.” (những người thường xuyên mơ mộng có ít bạn bè thân thiết hơn người khác). Điều này khớp hoàn toàn với Đáp án D: “do not have as many friends as other people”.

Bài đọc “Daydreaming” không chỉ giúp bạn nạp thêm vốn từ vựng tâm lý học hữu ích mà còn rèn luyện kỹ năng xử lý dạng bài True/False/Not Given cực kỳ hiệu quả thông qua việc bắt lỗi các “bẫy” so sánh ẩn. Hãy ghi chép lại những cụm từ đồng nghĩa xuất hiện trong bài và duy trì thói quen phân tích thật kỹ để tự tin vượt qua mọi rào cản trong kỳ thi IELTS Reading nhé!

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading
08/05/2026

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Loài ong không chỉ đơn thuần là những sinh vật tạo ra mật; chúng là những “kiến trúc sư” thầm lặng duy trì sự sống của hành tinh thông qua quá trình thụ phấn. Bài đọc The Ecological Importance of Bees đưa người học đi từ lịch sử tiến hóa từ loài tò vò săn […]
Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading
08/05/2026

Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading: Từ vựng & đáp án bài đọc

Thế giới đang đứng trước một nghịch lý: trong khi dân số bùng nổ, sự đa dạng của các loại thực phẩm chúng ta ăn lại đang sụt giảm nghiêm trọng. Bài đọc Ensuring Our Future Food Supply dẫn dắt người học khám phá mô hình của các ngân hàng hạt giống như Heritage Farm, […]
IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels
29/04/2026

Từ vựng & Bài mẫu IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Environment & Global Issues (Môi trường & Vấn đề Toàn cầu) luôn là một thử thách lớn bởi nó đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức xã hội vững vàng và tư duy phản biện đa chiều. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải […]
IELTS Speaking topic Ice Cream
29/04/2026

Từ vựng và bài mẫu IELTS Speaking topic Ice Cream

Chủ đề Ice Cream (Kem) thoạt nhìn có vẻ là một topic vô cùng đơn giản và đời thường trong bài thi IELTS Speaking. Tuy nhiên, chính sự quen thuộc này lại khiến nhiều thí sinh lúng túng vì thiếu vốn từ vựng chuyên sâu để miêu tả chính xác hương vị, kết cấu hay […]
IELTS Writing task 2 topic Live Performances
29/04/2026

IELTS Writing task 2 topic Live Performances: Từ vựng & bài mẫu chi tiết

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Culture & Technology (Văn hóa và Công nghệ) luôn mang đến những cuộc tranh luận thú vị. Giám khảo không chỉ kiểm tra khả năng ngôn ngữ mà còn đánh giá tư duy phản biện của bạn trước sự thay đổi của xã hội hiện […]

Các tin liên quan

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading
08/05/2026

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Loài ong không chỉ đơn thuần là những sinh vật tạo ra mật; chúng là những “kiến trúc sư” thầm lặng duy trì sự sống của hành tinh thông qua quá trình thụ phấn. Bài đọc The Ecological Importance of Bees đưa người học đi từ lịch sử tiến hóa từ loài tò vò săn […]
Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading
08/05/2026

Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading: Từ vựng & đáp án bài đọc

Thế giới đang đứng trước một nghịch lý: trong khi dân số bùng nổ, sự đa dạng của các loại thực phẩm chúng ta ăn lại đang sụt giảm nghiêm trọng. Bài đọc Ensuring Our Future Food Supply dẫn dắt người học khám phá mô hình của các ngân hàng hạt giống như Heritage Farm, […]
IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels
29/04/2026

Từ vựng & Bài mẫu IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Environment & Global Issues (Môi trường & Vấn đề Toàn cầu) luôn là một thử thách lớn bởi nó đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức xã hội vững vàng và tư duy phản biện đa chiều. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải […]
IELTS Speaking topic Ice Cream
29/04/2026

Từ vựng và bài mẫu IELTS Speaking topic Ice Cream

Chủ đề Ice Cream (Kem) thoạt nhìn có vẻ là một topic vô cùng đơn giản và đời thường trong bài thi IELTS Speaking. Tuy nhiên, chính sự quen thuộc này lại khiến nhiều thí sinh lúng túng vì thiếu vốn từ vựng chuyên sâu để miêu tả chính xác hương vị, kết cấu hay […]
IELTS Writing task 2 topic Live Performances
29/04/2026

IELTS Writing task 2 topic Live Performances: Từ vựng & bài mẫu chi tiết

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Culture & Technology (Văn hóa và Công nghệ) luôn mang đến những cuộc tranh luận thú vị. Giám khảo không chỉ kiểm tra khả năng ngôn ngữ mà còn đánh giá tư duy phản biện của bạn trước sự thay đổi của xã hội hiện […]
IELTS Speaking topic teacher
28/04/2026

Từ vựng kèm bài mẫu chi tiết IELTS Speaking topic teacher

Chủ đề Teacher (Giáo viên) là một trong những topic vô cùng quen thuộc và mang tính phổ quát cao trong bài thi IELTS Speaking. Bất kỳ ai cũng có trải nghiệm với giáo dục, nhưng chính sự quen thuộc này lại tạo ra một cái bẫy: đa số học viên thường đưa ra những […]
Crisis Freshwater IELTS Reading
28/04/2026

Crisis Freshwater IELTS Reading: Tổng hợp từ vựng & giải chi tiết

Nước ngọt là nguồn tài nguyên sống còn nhưng đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt do sự bùng nổ dân số và biến đổi khí hậu. Bài đọc Crisis Freshwater không chỉ đưa ra những con số cảnh báo về tình trạng thiếu nước toàn cầu mà còn phân tích các yếu tố tự […]
topic Staying Up IELTS Speaking
24/04/2026

Chinh phục topic Staying Up IELTS Speaking: Bài mẫu, từ vựng chuẩn

Chủ đề Staying Up (Thức khuya) là một trong những topic rất gần gũi với đời sống hàng ngày, thường xuyên xuất hiện trong bài thi IELTS Speaking. Dù quen thuộc, nhưng để ghi điểm cao, bạn không thể chỉ dừng lại ở những từ vựng cơ bản như “go to bed late” hay “tired”. […]
IELTS Speaking topic Photography
24/04/2026

Từ vựng & bài mẫu IELTS Speaking topic Photography

Chủ đề Photography (Nhiếp ảnh) là một trong những topic vô cùng thú vị và mang tính ứng dụng cao trong bài thi IELTS Speaking. Giám khảo không kỳ vọng bạn phải là một nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp với hàng tá thuật ngữ kỹ thuật phức tạp. Thay vào đó, họ đánh giá cao […]
IELTS Speaking topic swimming
24/04/2026

Từ vựng & bài mẫu IELTS Speaking topic swimming part 1, 2, 3

Chào các bạn, mình là Hoàng Hạnh từ ECE. Tiếp nối chuỗi bài học về các chủ đề mới nhất trong IELTS Speaking, hôm nay chúng ta sẽ cùng khám phá một chủ đề cực kỳ thú vị nhưng cũng đầy thách thức: Swimming (Bơi lội). Đây là một chủ đề cực kỳ thực tế […]
Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic Working Hours
24/04/2026

Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic Working Hours

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, các chủ đề liên quan đến luật lao động và chính sách xã hội thường đòi hỏi thí sinh phải có cái nhìn đa chiều về quyền lợi của cả người lao động và doanh nghiệp. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải quyết một đề thi thực […]
Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic: The Influence of News & Media
24/04/2026

Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic: The Influence of News & Media

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, News & Media (Tin tức & Truyền thông) luôn là một chủ đề mang tính thời sự và đòi hỏi tư duy phân tích sắc bén. Để làm chủ chủ đề này, hôm nay chúng ta sẽ cùng tập trung giải quyết một đề thi thực tế cực […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong