Giải đề A Theory of Shopping IELTS Reading (từ vựng & đáp án chuẩn)

Giải đề A Theory of Shopping IELTS Reading (từ vựng & đáp án chuẩn)

09/07/2026

10

Bài đọc A Theory of Shopping thuộc nhóm chủ đề Nhân chủng học (Anthropology), phân tích hành vi mua sắm của các hộ gia đình tại Luân Đôn dưới lăng kính khoa học để chứng minh một giả thuyết kinh điển: Mua sắm không phải là hành động ích kỷ cá nhân, mà là một hình thức “hiến tế” tinh thần hướng về người khác.

Bài đọc này sẽ thử thách các bạn bằng loạt câu hỏi Multiple Choice chọn nhiều đáp án, các câu hỏi Yes/No/Not Given bẫy quan điểm người viết và dạng điền từ đòi hỏi khả năng quét danh từ riêng chính xác. Để hỗ trợ bạn ôn luyện tốt hơn, trung tâm ngoại ngữ ECE đã tổng hợp bản dịch nghĩa chi tiết cùng phần giải thích đáp án bài đọc, xin mời các bạn cùng theo dõi.

Nội dung bài đọc (Reading Passage)

A Theory of Shopping

Nếu bạn mong muốn học IELTS 4 kỹ năng & đạt aim trong năm 2026, tham khảo ngay lộ trình và học phí khóa học IELTS tại ECE

[Paragraph 1] For a one-year period I attempted to conduct an ethnography of shopping on and around a street in North London. This was carried out in association with Alison Clarke. I say ‘attempted’ because, given the absence of community and the intensely private nature of London households, this could not be an ethnography in the conventional sense. Nevertheless, through conversation, being present in the home and accompanying householders during their shopping, I tried to reach an understanding of the nature of shopping through greater or lesser exposure to 76 households.

[Paragraph 2] My part of the ethnography concentrated upon shopping itself. Alison Clarke has since been working with the same households, but focusing upon other forms of provisioning such as the use of catalogues (see Clarke 1997). We generally first met these households together, but most of the material that is used within this particular essay derived from my own subsequent fieldwork. Following the completion of this essay, and a study of some related shopping centres, we hope to write a more general ethnography of provisioning. This will also examine other issues, such as the nature of community and the implications for retail and for the wider political economy. None of this, however, forms part of the present essay, which is primarily concerned with establishing the cosmological foundations of shopping.

[Paragraph 3] To state that a household has been included within the study is to gloss over a wide diversity of degrees of involvement. The minimum requirement is simply that a householder has agreed to be interviewed about their shopping, which would include the local shopping parade, shopping centres and supermarkets. At the other extreme are families that we have come to know well during the course of the year. Interaction would include formal interviews, and a less formal presence within their homes, usually with a cup of tea. It also meant accompanying them on one or several ‘events’, which might comprise shopping trips or participation in activities associated with the area of Clarke’s study, such as the meeting of a group supplying products for the home.

[Paragraph 4] In analysing and writing up the experience of an ethnography of shopping in North London, I am led in two opposed directions. The tradition of anthropological relativism leads to an emphasis upon difference, and there are many ways in which shopping can help us elucidate differences. For example, there are differences in the experience of shopping based on gender, age, ethnicity and class. There are also differences based on the various genres of shopping experience, from a mall to a corner shop. By contrast, there is the tradition of anthropological generalisation about ‘peoples’ and comparative theory. This leads to the question as to whether there are any fundamental aspects of shopping which suggest a robust normativity that comes through the research and is not entirely dissipated by relativism. In this essay I want to emphasize the latter approach and argue that if not all, then most acts of shopping on this street exhibit a normative form which needs to be addressed. In the later discussion of the discourse of shopping I will defend the possibility that such a heterogenous group of households could be fairly represented by a series of homogenous cultural practices.

[Paragraph 5] The theory that I will propose is certainly at odds with most of the literature on this topic. My premise, unlike that of most studies of consumption, whether they arise from economists, business studies or cultural studies, is that for most households in this street the act of shopping was hardly ever directed towards the person who was doing the shopping. Shopping is therefore not best understood as an individualistic or individualising act related to the subjectivity of the shopper. Rather, the act of buying goods is mainly directed at two forms of ‘otherness’. The first of these expresses a relationship between the shopper and a particular other individual such as a child or partner, either present in the household, desired or imagined. The second of these is a relationship to a more general goal which transcends any immediate utility and is best understood as cosmological in that it takes the form of neither subject nor object but of the values to which people wish to dedicate themselves.

[Paragraph 6] It never occurred to me at any stage when carrying out the ethnography that I should consider the topic of sacrifice as relevant to this research. In no sense then could the ethnography be regarded as a testing of the ideas presented here. The Literature that seemed most relevant in the initial analysis of the London material was that on thrift discussed in chapter 3. The crucial element in opening up the potential of sacrifice for understanding shopping came through reading Bataille. Bataille, however, was merely the catalyst, since I will argue that it is the classic works on sacrifice and, in particular, the foundation to its modern study by Hubert and Mauss (1964) that has become the primary grounds for my interpretation. It is important, however, when reading the following account to note that when I use the word ‘sacrifice’, I only rarely refer to the colloquial sense of the term as used in the concept of the ‘self-sacrificial’ housewife. Mostly the allusion is to this Literature on ancient sacrifice and the detailed analysis of the complex ritual sequence involved in traditional sacrifice. The metaphorical use of the term may have its place within the subsequent discussion but this is secondary to an argument at the level of structure.

Questions

Questions 1 – 3: Choose THREE letters, A – F. Write your answers in boxes 1-3 on your answer sheet.

Which THREE of the following are problems the writer encountered when conducting his study?

A. uncertainty as to what the focus of the study should be

B. the difficulty of finding enough households to make the study worthwhile

C. the diverse nature of the population of the area

D. the reluctance of people to share information about their personal habits

E. the fact that he was unable to study some people’s habits as much as others

F. people dropping out of the study after initially agreeing to take part

Questions 4 – 11

Do the following statements agree with the views of the writer in Reading Passage 3? In boxes 4-11 on your answer sheet write:

YES — if the statement agrees with the views of the writer

NO — if the statement contradicts the views of the writer

NOT GIVENif it is impossible to say what the writer thinks about this

4. Anthropological relativism is more widely applied than anthropological generalisation.

5. Shopping lends itself to analysis based on anthropological relativism.

6. Generalisations about shopping are possible.

7. The conclusions drawn from this study will confirm some of the findings of other research.

8. Shopping should be regarded as a basically unselfish activity.

9. People sometimes analyse their own motives when they are shopping.

10. The actual goods bought are the primary concern in the activity of shopping.

11. It was possible to predict the outcome of the study before embarking on it.

Questions 12 – 14: Complete the sentences below with words taken from Reading Passage 3. Use NO MORE THAN THREE WORDS for each answer. Write your answers in boxes 12-14 on your answer sheet.

12. The subject of written research the writer first thought was directly connected with his study was _______________.

13. The research the writer has been most inspired by was carried out by _______________.

14. The writer mostly does not use the meaning of ‘sacrifice’ that he regards as _______________.

Dịch nghĩa bài đọc hoàn chỉnh

[Đoạn 1] Trong khoảng thời gian một năm, tôi đã cố gắng thực hiện một nghiên cứu dân tộc học về hành vi mua sắm trên và xung quanh một con phố ở khu Bắc Luân Đôn. Nghiên cứu này được thực hiện với sự hợp tác của Alison Clarke. Tôi dùng từ “cố gắng” bởi vì, do sự thiếu vắng tính gắn kết cộng đồng và bản chất cực kỳ khép kín, riêng tư của các hộ gia đình ở Luân Đôn, đây không thể là một nghiên cứu dân tộc học theo nghĩa truyền thống. Tuy nhiên, thông qua trò chuyện, việc có mặt tại nhà và đi cùng các chủ hộ trong lúc họ mua sắm, tôi đã cố gắng đạt được sự thấu hiểu về bản chất của việc mua sắm thông qua việc tiếp xúc ở nhiều mức độ khác nhau với 76 hộ gia đình.

[Đoạn 2] Phần nghiên cứu dân tộc học của tôi tập trung vào chính hành vi mua sắm. Alison Clarke kể từ đó đã làm việc với cùng những hộ gia đình này, nhưng tập trung vào các hình thức cung ứng khác như việc sử dụng danh mục hàng hóa (xem Clarke 1997). Nhìn chung, ban đầu chúng tôi cùng nhau tiếp cận các hộ gia đình này, nhưng hầu hết tài liệu được sử dụng trong bài luận cụ thể này đều bắt nguồn từ quá trình đi khảo sát thực địa sau đó của riêng tôi. Sau khi hoàn thành bài luận này, cùng một nghiên cứu về một số trung tâm mua sắm liên quan, chúng tôi hy vọng sẽ viết một cuốn dân tộc học tổng quát hơn về chuỗi cung ứng. Cuốn sách đó cũng sẽ xem xét các vấn đề khác, chẳng hạn như bản chất của cộng đồng và những hàm ý đối với ngành bán lẻ và đối với nền kinh tế chính trị rộng lớn hơn. Tuy nhiên, không có điều nào trong số này nằm trong phạm vi của bài luận hiện tại, vốn chủ yếu bận tâm đến việc thiết lập các nền tảng vũ trụ luận của hành vi mua sắm.

[Đoạn 3] Việc tuyên bố một hộ gia đình được đưa vào nghiên cứu thực chất là đã nói giảm đi sự đa dạng rất lớn về mức độ tham gia của họ. Yêu cầu tối thiểu chỉ đơn giản là một chủ hộ đồng ý trả lời phỏng vấn về việc mua sắm của họ, bao gồm tại dãy phố mua sắm địa phương, các trung tâm thương mại và siêu thị. Ở một thái cực khác là những gia đình mà chúng tôi đã trở nên quen thuộc trong suốt cả năm. Sự tương tác sẽ bao gồm các cuộc phỏng vấn chính thức, và sự hiện diện bớt trang trọng hơn trong nhà của họ, thường là bên một tách trà. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc đồng hành cùng họ trong một hoặc vài “sự kiện”, có thể bao gồm các chuyến đi mua sắm hoặc tham gia vào các hoạt động liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của Clarke, chẳng hạn như cuộc họp của một nhóm cung ứng sản phẩm gia dụng.

[Đoạn 4] Khi phân tích và viết lại trải nghiệm về nghiên cứu dân tộc học mua sắm ở Bắc Luân Đôn, tôi bị dẫn dắt theo hai hướng hoàn toàn đối lập nhau. Truyền thống của chủ nghĩa tương đối nhân học dẫn đến việc nhấn mạnh vào sự khác biệt, và có nhiều cách mà việc mua sắm có thể giúp chúng ta làm sáng tỏ những sự khác biệt này. Ví dụ, có những sự khác biệt trong trải nghiệm mua sắm dựa trên giới tính, tuổi tác, sắc tộc và tầng lớp xã hội. Cũng có những sự khác biệt dựa trên các thể loại trải nghiệm mua sắm khác nhau, từ một trung tâm thương mại lớn cho đến một cửa hàng tạp hóa ở góc phố. Ngược lại, có một truyền thống nhân học về sự khái quát hóa về “các sắc dân” và lý thuyết so sánh. Điều này dẫn đến câu hỏi liệu có bất kỳ khía cạnh nền tảng nào của việc mua sắm gợi ra một quy chuẩn bền vững, thứ xuất hiện xuyên suốt nghiên cứu và không bị làm mờ nhạt hoàn toàn bởi chủ nghĩa tương đối hay không. Trong bài luận này, tôi muốn nhấn mạnh cách tiếp cận thứ hai và lập luận rằng nếu không phải tất cả, thì hầu hết các hành vi mua sắm trên con phố này đều thể hiện một mô thức quy chuẩn cần được giải quyết. Trong cuộc thảo luận sau đó về diễn ngôn mua sắm, tôi sẽ bảo vệ khả năng rằng một nhóm hộ gia đình hỗn tạp như vậy hoàn toàn có thể được đại diện một cách công bằng bởi một chuỗi các thực hành văn hóa đồng nhất.

[Đoạn 5] Lý thuyết mà tôi đề xuất chắc chắn mâu thuẫn với hầu hết các tài liệu về chủ đề này. Giả định của tôi, không giống như hầu hết các nghiên cứu về tiêu dùng của các nhà kinh tế học, nghiên cứu kinh doanh hay nghiên cứu văn hóa, đó là đối với hầu hết các hộ gia đình trên con phố này, hành vi mua sắm hầu như không bao giờ hướng về chính người đang thực hiện việc mua sắm đó. Do đó, mua sắm không nên được hiểu là một hành vi mang tính vị kỷ cá nhân hay cá nhân hóa liên quan đến chủ thể của người mua hàng. Thay vào đó, hành vi mua hàng chủ yếu hướng tới hai hình thức “vị tha”. Hình thức đầu tiên thể hiện mối quan hệ giữa người mua sắm và một cá nhân cụ thể khác như con cái hoặc bạn đời của họ, dù đang có mặt trong gia đình, được mong muốn hay chỉ trong tưởng tượng. Hình thức thứ hai là mối quan hệ hướng tới một mục tiêu chung rộng lớn hơn, vượt lên trên bất kỳ tiện ích tức thời nào, và được hiểu rõ nhất là mang tính vũ trụ luận ở chỗ nó không mang hình thức của chủ thể hay khách thể, mà là các giá trị mà con người mong muốn cống hiến bản thân mình cho chúng.

[Đoạn 6] Chưa từng có lúc nào trong quá trình thực hiện nghiên cứu dân tộc học này tôi nghĩ rằng chủ đề về sự hiến tế lại có liên quan đến nghiên cứu này. Do đó, theo không một nghĩa nào, nghiên cứu dân tộc học này có thể được coi là một thử nghiệm cho các ý tưởng được trình bày ở đây. Tài liệu có vẻ liên quan nhất trong phân tích ban đầu về tư liệu tại Luân Đôn là tài liệu về sự tiết kiệm được thảo luận trong chương 3. Yếu tố cốt lõi mở ra tiềm năng của khái niệm hiến tế để thấu hiểu hành vi mua sắm xuất hiện thông qua việc đọc tác phẩm của Bataille. Tuy nhiên, Bataille chỉ đơn thuần là chất xúc tác, vì tôi sẽ lập luận rằng chính các tác phẩm kinh điển về sự hiến tế, và đặc biệt là nền tảng cho nghiên cứu hiện đại của nó bởi Hubert và Mauss (1964), mới trở thành căn cứ nguyên sơ cho sự diễn giải của tôi. Tuy nhiên, một điều quan trọng khi đọc báo cáo sau đây là cần lưu ý rằng khi tôi sử dụng từ “hiến tế” (sacrifice), tôi rất hiếm khi ám chỉ theo nghĩa khẩu ngữ thông tục của thuật ngữ này như trong khái niệm về người nội trợ “tự hy sinh”. Hầu hết các ẩn dụ là hướng về tài liệu về sự hiến tế cổ đại này và phần phân tích chi tiết về chuỗi nghi lễ phức tạp liên quan đến sự hiến tế truyền thống. Việc sử dụng thuật ngữ này theo nghĩa bóng có thể có chỗ đứng trong cuộc thảo luận tiếp theo nhưng điều này chỉ là thứ yếu đối với một lập luận ở cấp độ cấu trúc.

Tổng hợp từ vựng học thuật (Academic Vocabulary)

  • Ethnography (n): Dân tộc học / Nghiên cứu mô tả dân tộc.

  • Conventional sense (phrase): Nghĩa truyền thống / Quan niệm thông thường.

  • Cosmological foundations (phrase): Các nền tảng vũ trụ luận (hệ thống giá trị cốt lõi).

  • Gloss over (v): Nói giảm nói tránh / Khỏa lấp đi sự phức tạp.

  • Anthropological relativism (phrase): Chủ nghĩa tương đối nhân học.

  • Elucidate differences (phrase): Làm sáng tỏ / Làm rõ những sự khác biệt.

  • Robust normativity (phrase): Tính quy chuẩn bền vững / Mạnh mẽ.

  • Heterogenous / Homogenous (adj): Hỗn tạp, đa dạng / Đồng nhất.

  • At odds with (idiom): Mâu thuẫn với / Trái ngược với.

  • Colloquial sense (phrase): Nghĩa khẩu ngữ / Nghĩa thông tục hàng ngày.

Đáp án bài đọc A Theory of Shopping chi tiết

Questions 1 – 3: Multiple Choice (Chọn THREE letters từ A-F)

Đáp án đúng: C, D, E

C – the diverse nature of the population of the area

Giải thích: Cuối đoạn 4 chỉ ra đặc điểm dân cư khu vực khảo sát: “…I will defend the possibility that such a heterogenous group of households could be fairly represented…”. Tính từ heterogenous nghĩa là hỗn tạp, bao gồm rất nhiều thành phần khác biệt về giới tính, tuổi tác, sắc tộc và giai cấp xã hội (differences based on gender, age, ethnicity and class). Đây chính là một thách thức lớn khi tác giả phân tích dữ liệu. Do đó C đúng.

D – the reluctance of people to share information about their personal habits

Giải thích: Ngay đoạn 1, tác giả nêu lý do khiến nghiên cứu gặp trở ngại: “…given the absence of community and the intensely private nature of London households…”. Bản chất cực kỳ riêng tư (intensely private) của các gia đình tại Luân Đôn đồng nghĩa với việc họ rất e ngại và không sẵn lòng chia sẻ các thói quen đời sống cá nhân cho người ngoài. Do đó D đúng.

E – the fact that he was unable to study some people’s habits as much as others

Giải thích: Đầu đoạn 3, tác giả thừa nhận sự không đồng đều trong quá trình thu thập dữ liệu: “To state that a household has been included within the study is to gloss over a wide diversity of degrees of involvement.”. Người tham gia tối thiểu chỉ đồng ý phỏng vấn ngắn, trong khi ở một thái cực khác (at the other extreme), có những gia đình tác giả được ở lại trong nhà và đi cùng nhiều sự kiện. Sự chênh lệch về mức độ can thiệp này chứng minh tác giả không thể nghiên cứu mọi chủ thể sâu như nhau. Do đó E đúng.

Các phương án khác sai vì:

A sai vì tác giả định hình rất rõ phần việc của mình tập trung vào hành vi mua sắm (concentrated upon shopping itself), không hề mông lung về tiêu điểm.

B sai vì tác giả đã tiếp xúc với một số lượng hộ gia đình rõ ràng là 76 (exposure to 76 households), bài viết không than phiền về việc thiếu số lượng.

F sai vì toàn bộ văn bản không có bất kỳ dòng nào đề cập đến việc người dân tự ý bỏ cuộc giữa chừng (dropping out) sau khi đã đồng ý.

Questions 4 – 11: Yes / No / Not Given

4. Anthropological relativism is more widely applied than anthropological generalisation.

Đáp án: NOT GIVEN

Giải thích: Ở đoạn 4, tác giả có đề cập đến hai trường phái đối lập là anthropological relativism và anthropological generalisation. Tuy nhiên, văn bản chỉ giải thích bản chất của từng trường phái chứ hoàn toàn không đưa ra bất kỳ so sánh nào về quy mô hay mức độ phổ biến áp dụng của chúng trong ngành khoa học.

5. Shopping lends itself to analysis based on anthropological relativism.

Đáp án: YES

Giải thích: Đoạn 4 viết: “The tradition of anthropological relativism leads to an emphasis upon difference, and there are many ways in which shopping can help us elucidate differences.”. Câu này khẳng định việc mua sắm hoàn toàn phù hợp và giúp làm sáng tỏ các điểm khác biệt dưới góc nhìn tương đối. Từ lends itself to analysis đồng nghĩa với việc nó rất hữu ích cho phân tích đó.

6. Generalisations about shopping are possible.

Đáp án: YES

Giải thích: Cuối đoạn 4, tác giả khẳng định quan điểm của mình: “…I will defend the possibility that such a heterogenous group of households could be fairly represented by a series of homogenous cultural practices.”. Việc dùng các thực hành văn hóa đồng nhất để đại diện cho một nhóm đa dạng chính là thực hiện phép khái quát hóa (generalisation). Tác giả tin điều này là khả thi.

7. The conclusions drawn from this study will confirm some of the findings of other research.

Đáp án: NO

Giải thích: Đầu đoạn 5, tác giả tuyên bố thẳng thắn: “The theory that I will propose is certainly at odds with most of the literature on this topic.”. Cụm từ at odds with most of the literature nghĩa là hoàn toàn mâu thuẫn/trái ngược với phần lớn các tài liệu và nghiên cứu trước đây về tiêu dùng, chứ không phải là xác nhận (confirm).

8. Shopping should be regarded as a basically unselfish activity.

Đáp án: YES

Giải thích: Ở đoạn 5, tác giả lập luận: “…the act of shopping was hardly ever directed towards the person who was doing the shopping. Shopping is therefore not best understood as an individualistic… act…”. Hành vi mua sắm hầu như không bao giờ vì bản thân người mua mà hướng về người khác, tức là một hành động không vị kỷ (unselfish).

9. People sometimes analyse their own motives when they are shopping.

Đáp án: NOT GIVEN

Giải thích: Tác giả chỉ tập trung phân tích hành vi quan sát được và lý thuyết hóa động cơ mua sắm dưới góc nhìn nhân học của mình. Văn bản hoàn toàn không nhắc đến việc bản thân những người đi mua sắm có tự ngồi phân tích động cơ của chính họ hay không.

10. The actual goods bought are the primary concern in the activity of shopping.

Đáp án: NO

Giải thích: Cuối đoạn 5, tác giả giải thích hành vi mua sắm hướng tới một mục tiêu chung: “…transcends any immediate utility and is best understood as cosmological in that it takes the form of neither subject nor object but of the values to which people wish to dedicate themselves.”. Hoạt động này vượt lên trên tính hữu dụng vật chất tức thời, nó không nằm ở đối tượng hàng hóa cụ thể (neither subject nor object) mà nằm ở các giá trị tinh thần. Do đó, bản thân hàng hóa không phải mối bận tâm hàng đầu.

11. It was possible to predict the outcome of the study before embarking on it.

Đáp án: NO

Giải thích: Đầu đoạn 6, tác giả chia sẻ: “It never occurred to me at any stage when carrying out the ethnography that I should consider the topic of sacrifice as relevant to this research.”. Việc tác giả chưa từng nghĩ hướng đi này sẽ liên quan chứng minh kết quả nghiên cứu là hoàn toàn bất ngờ, không thể dự đoán trước khi bắt đầu.

Questions 12 – 14: Sentence Completion (Giới hạn: NO MORE THAN THREE WORDS)

12. [thrift]

Từ khóa scan: written research, first thought, directly connected.

Phân tích: Đoạn 6 viết: “The Literature that seemed most relevant in the initial analysis of the London material was that on thrift discussed in chapter 3.”. Cụm từ seemed most relevant in the initial analysis khớp với ý nghĩ ban đầu liên quan trực tiếp (first thought directly connected). Danh từ cần điền là “thrift”.

13. [Hubert and Mauss]

Từ khóa scan: most inspired by, carried out by.

Phân tích: Tiếp tục đoạn 6: “…and, in particular, the foundation to its modern study by Hubert and Mauss (1964) that has become the primary grounds for my interpretation.”. Việc nghiên cứu của hai tác giả này trở thành căn cứ nền tảng chính (primary grounds) đồng nghĩa với việc người viết bị khơi nguồn cảm hứng lớn nhất từ đây.

14. [colloquial]

Từ khóa scan: does not use, meaning of ‘sacrifice’, regards as.

Phân tích: Cuối đoạn 6 có câu: “…note that when I use the word ‘sacrifice’, I only rarely refer to the colloquial sense of the term…”. Việc trạng từ only rarely refer to (chỉ cực kỳ hiếm khi ám chỉ đến) chứng minh tác giả phần lớn là không sử dụng (mostly does not use) nghĩa khẩu ngữ này. Từ cần điền là tính từ “colloquial”.

Bài đọc A Theory of Shopping không chỉ phân tích hành vi mua sắm mà còn giúp người đọc khám phá những ý nghĩa xã hội và tâm lý ẩn sau các thói quen tưởng chừng rất bình thường. Thông qua bài giải chi tiết, bạn sẽ hiểu rõ cách tác giả xây dựng lập luận, phân biệt các quan điểm khác nhau và rèn luyện kỹ năng xác định từ khóa trong những dạng câu hỏi IELTS Reading có độ khó cao, đặc biệt là Sentence Completion. Bài viết này do trung tâm ngoại ngữ ECE biên soạn nhằm giúp việc học Reading trở nên dễ hiểu, có hệ thống và hiệu quả hơn. Chúc bạn học tốt và sớm đạt được band điểm IELTS như mong muốn!

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

The Romantic Poets IELTS Reading
08/07/2026

Giải mã bài đọc The Romantic Poets IELTS Reading từ A – Z

Bài đọc The Romantic Poets đưa chúng ta ngược dòng thời gian về cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19 để khám phá cuộc đời, lý tưởng nghệ thuật cùng số phận đầy bi kịch của 5 thi sĩ vĩ đại thuộc phong trào lãng mạn Anh Quốc. Bài đọc IELTS này sẽ […]
Changing Rules for Health Treatment IELTS Reading
08/07/2026

Dịch, đáp án đề IELTS Reading: Changing Rules for Health Treatment

Bài đọc Changing Rules for Health Treatment phân tích cuộc tranh luận xoay quanh các quy định y tế mới tại Vương quốc Anh, nơi lối sống cá nhân và độ tuổi của bệnh nhân bắt đầu được cân nhắc trong việc phân bổ ngân sách điều trị. Bước vào phòng thi, văn bản này […]
Seed Vault Guards Resources for the Future IELTS Reading
08/07/2026

Giải mã bài đọc: Seed Vault Guards Resources for the Future IELTS Reading

Bài đọc Seed Vault Guards Resources for the Future dẫn dắt chúng ta khám phá hầm lưu trữ Svalbard tại Bắc Cực — nơi bảo tồn nguồn hạt giống nông nghiệp cốt lõi của nhân loại trước nguy cơ thảm họa. Bước vào phòng thi, văn bản này sẽ thử thách bạn bằng loạt câu […]
Some Facts and Theories about Flu IELTS Reading
07/07/2026

Giải mã bài đọc: Some Facts and Theories about Flu IELTS Reading

Chinh phục đề thi IELTS Reading chưa bao giờ là hành trình dễ dàng, đặc biệt là khi đối đầu với những bài đọc phân tích dịch tễ học và cơ chế sinh học vi-rút phức tạp. Bài đọc Some Facts and Theories about Flu dẫn dắt người học vào bản chất của vi-rút cúm […]
IELTS Speaking topic describe something you want to learn
02/07/2026

Giải đề IELTS Speaking topic describe something you want to learn

Chủ đề Learning something new (Học hỏi một điều mới) không chỉ là một dạng bài miêu tả đơn thuần trong IELTS Speaking mà còn là cơ hội tuyệt vời để bạn thể hiện tư duy cầu tiến và kỹ năng lập luận về giáo dục, định hướng nghề nghiệp. Các câu hỏi xoay quanh […]

Các tin liên quan

The Romantic Poets IELTS Reading
08/07/2026

Giải mã bài đọc The Romantic Poets IELTS Reading từ A – Z

Bài đọc The Romantic Poets đưa chúng ta ngược dòng thời gian về cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19 để khám phá cuộc đời, lý tưởng nghệ thuật cùng số phận đầy bi kịch của 5 thi sĩ vĩ đại thuộc phong trào lãng mạn Anh Quốc. Bài đọc IELTS này sẽ […]
Changing Rules for Health Treatment IELTS Reading
08/07/2026

Dịch, đáp án đề IELTS Reading: Changing Rules for Health Treatment

Bài đọc Changing Rules for Health Treatment phân tích cuộc tranh luận xoay quanh các quy định y tế mới tại Vương quốc Anh, nơi lối sống cá nhân và độ tuổi của bệnh nhân bắt đầu được cân nhắc trong việc phân bổ ngân sách điều trị. Bước vào phòng thi, văn bản này […]
Seed Vault Guards Resources for the Future IELTS Reading
08/07/2026

Giải mã bài đọc: Seed Vault Guards Resources for the Future IELTS Reading

Bài đọc Seed Vault Guards Resources for the Future dẫn dắt chúng ta khám phá hầm lưu trữ Svalbard tại Bắc Cực — nơi bảo tồn nguồn hạt giống nông nghiệp cốt lõi của nhân loại trước nguy cơ thảm họa. Bước vào phòng thi, văn bản này sẽ thử thách bạn bằng loạt câu […]
Some Facts and Theories about Flu IELTS Reading
07/07/2026

Giải mã bài đọc: Some Facts and Theories about Flu IELTS Reading

Chinh phục đề thi IELTS Reading chưa bao giờ là hành trình dễ dàng, đặc biệt là khi đối đầu với những bài đọc phân tích dịch tễ học và cơ chế sinh học vi-rút phức tạp. Bài đọc Some Facts and Theories about Flu dẫn dắt người học vào bản chất của vi-rút cúm […]
IELTS Speaking topic describe something you want to learn
02/07/2026

Giải đề IELTS Speaking topic describe something you want to learn

Chủ đề Learning something new (Học hỏi một điều mới) không chỉ là một dạng bài miêu tả đơn thuần trong IELTS Speaking mà còn là cơ hội tuyệt vời để bạn thể hiện tư duy cầu tiến và kỹ năng lập luận về giáo dục, định hướng nghề nghiệp. Các câu hỏi xoay quanh […]
IELTS Writing Task 2 topic sugar based drinks
02/07/2026

Từ vựng & Bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic sugar based drinks

Bài thi IELTS Writing Task 2 thường xuyên khai thác các chủ đề về sức khỏe và lối sống. Trong đó, Sugar-based drinks (đồ uống có đường) là một đề tài quen thuộc nhưng lại dễ khiến thí sinh mắc bẫy “kể lể” tác hại một cách chung chung. Để giúp bạn nâng tầm bài […]
IELTS Writing Task 2 topic Deforestation
02/07/2026

Từ vựng và bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic Deforestation

Chào các bạn học viên, môi trường (Environment) luôn là một trong những chủ đề cốt lõi và có tần suất xuất hiện dày đặc nhất trong đề thi IELTS Writing Task 2. Trong đó, vấn đề tàn phá rừng (Deforestation) là một lát cắt mang tính toàn cầu, đòi hỏi thí sinh phải có […]
IELTS Speaking Describe a place you want to visit
01/07/2026

Từ vựng, bài mẫu IELTS Speaking Describe a place you want to visit

Trong bài thi IELTS Speaking, chủ đề du lịch và trải nghiệm (Travel and Experiences) luôn là một đề tài quen thuộc nhưng không bao giờ cũ. Với câu hỏi Describe a place you want to visit with your friends or family in the future (Miêu tả một địa điểm bạn muốn đến thăm cùng […]
IELTS Speaking topic describe an exciting adventure
01/07/2026

Giải đề IELTS Speaking topic describe an exciting adventure

Chủ đề Adventure (Sự mạo hiểm / Khám phá) trong bài thi IELTS Speaking thường khiến nhiều thí sinh lúng túng vì cho rằng mình phải kể về những môn thể thao mạo hiểm hay những chuyến đi sinh tử. Thực tế, giám khảo không tìm kiếm một kịch bản phim hành động. Điều họ […]
IELTS Speaking describe a difficult task
01/07/2026

Từ vựng, bài mẫu IELTS Speaking describe a difficult task

Trong bài thi IELTS Speaking, những chủ đề yêu cầu kể về trải nghiệm cá nhân liên quan đến học tập và công việc luôn là cơ hội tuyệt vời để thí sinh bộc lộ năng lực ngôn ngữ. Đặc biệt, đề tài miêu tả một nhiệm vụ khó khăn (Describe a difficult task that […]
IELTS Speaking Describe a car journey
01/07/2026

Trọn bộ từ vựng bài mẫu IELTS Speaking Describe a car journey

Chủ đề giao thông và di chuyển (Travel and Transport) luôn là một trong những đề tài trọng tâm và xuất hiện với tần suất dày đặc trong bài thi IELTS Speaking. Trong đó, yêu cầu miêu tả một chuyến đi bằng ô tô là một dạng đề vô cùng quen thuộc, bởi hầu như […]
IELTS Speaking Describe intelligent person
01/07/2026

Từ vựng & Bài mẫu IELTS Speaking Describe intelligent person

Chủ đề People (Con người) luôn là một trong những mảnh đất màu mỡ và xuất hiện thường xuyên nhất trong bài thi IELTS Speaking. Trong đó, Intelligence (Trí thông minh) là một khía cạnh đầy thú vị, đòi hỏi thí sinh không chỉ có vốn từ vựng phong phú mà còn phải thể hiện […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong