Giải mã bài đọc Tattoo on Tikopia IELTS Reading (dịch & đáp án chuẩn)

Giải mã bài đọc Tattoo on Tikopia IELTS Reading (dịch & đáp án chuẩn)

24/06/2026

13

Nghệ thuật xăm mình (tattooing) trong xã hội cổ đại không đơn thuần là một hình thức trang trí cơ thể, mà là một hệ thống biểu đạt phân cấp, phả hệ và lực sống tâm linh của một cộng đồng. Bài đọc Tattoo on Tikopia đưa người học đến một hòn đảo nhỏ biệt lập thuộc Thái Bình Dương, nơi lưu giữ tập tục xăm mình sơ khai mang tính nghi lễ cao. Đối với sĩ tử IELTS, đây là một văn bản Passage 1 điển hình để rèn luyện kỹ năng Scanning theo danh từ riêng và kiểm tra bộ lọc Word Limit (Giới hạn số từ) nghiêm ngặt của Cambridge.

Nội dung bài đọc (Reading Passage)

[Paragraph A] There are still debates about the origins of Polynesian culture, but one thing we can ensure is that Polynesia is not a single tribe but a complex one. Polynesians which include Marquesans, Samoans, Niueans, Tongans, Cook Islanders, Hawaiians, Tahitians, and Maori, are genetically linked to indigenous peoples of parts of Southeast Asia. It’s a sub-region of Oceania, comprising of a large grouping of over 1,000 islands scattered over the central and southern Pacific Ocean, within a triangle that has New Zealand, Hawaii and Easter Island as its corners.

[Paragraph B] Polynesian history has fascinated the western world since Pacific cultures were first contacted by European explorers in the late 18th century. The small island of Tikopia, for many people – even for many Solomon Islanders – is so far away that it seems like a mythical land; a place like Narnia, that magical land in C. S. Lewis’s classic, ‘The Chronicles of Narnia.’ Maybe because of it – Tikopia, its people, and their cultures have long fascinated scholars, travelers, and casual observers. Like the pioneers’ Peter Dillion, Dumont D’Urville and John Coleridge Patterson who visit and write about the island in the 1800s, Raymond Firth is one of those people captured by the alluring attraction of Tikopia. As a result, he had made a number of trips to the island since the 1920s and recorded his experiences, observations, and reflections on Tikopia, its people, cultures and the changes that have occurred.

Nếu bạn mong muốn học IELTS 4 kỹ năng & đạt aim trong năm 2026, tham khảo ngay lộ trình và học phí khóa học IELTS tại ECE

[Paragraph C] While engaged in the study of the kinship and religious life of the people of Tikopia, Firth made a few observations on their tattooing. Brief though these notes are they may be worth putting on record as an indication of the sociological setting of the practice in this primitive Polynesian community. The origin of the English word tattoo’ actually comes from the Tikopia word ‘tatau’. The word for tattoo marks, in general, is tau, and the operation of tattooing is known as ta tau, ta being the generic term for the act of striking.

[Paragraph D] The technique of tattooing was similar through Polynesia. Traditional tattoo artists create their indelible tattoos using pigment made from the candlenut or kukui nut. First, they burn the nut inside a bowl made of half a coconut shell. They then scrape out the soot and use a pestle to mix it with liquid. Bluing is sometimes added to counteract the reddish hue of the carbon-based pigment. It also makes the outline of the inscribed designs bolder on the dark skin of tattooing subjects.

[Paragraph E] For the instruments used when tattooing, specialists used a range of chisels made from albatross wing bone which were hafted onto a handle which was made from the heart wood of the bush and struck with a mallet. The tattooer began by sketching with charcoal a design on the supine subject, whose skin at that location was stretched taut by one or more apprentices. The tattooer then dipped the appropriate points – either a single one or a whole comb – into the ink (usually contained in a coconut-shell cup) and tapped it into the subject’s skin, holding the blade handle in one hand and tapping it with the other. The blood that usually trickled from the punctures was wiped away either by the tattooer or his apprentice, the latter having also inevitably painful – a test of fortitude that tattooers sought to shorten by working as fast as possible. In fact, tattoos nearly always festered and often led to sickness – and in some cases death.

[Paragraph F] In ancient Polynesian society, nearly everyone was tattooed. It was an integral part of ancient culture and was much more than a body ornament. Tattooing indicated ones’ genealogy and/or rank in society. It was a sign of wealth, of strength and of the ability to endure pain. Those who went without them were seen as persons of lower social status. As such, chiefs and warriors generally had the most elaborate tattoos. Tattooing was generally begun at adolescence, and would often not be completed for a number of years. Receiving tattoos constituted an important milestone between childhood and adulthood, and was accompanied by many rites and rituals. Apart from signaling status and rank, another reason for the practice in traditional times was to make a person more attractive to the opposite sex.

[Paragraph G] The male facial tattoo is generally divided into eight sections of the face. The center of the forehead designated a person’s general rank. The area around the brows designated his position. The area around the eyes and the nose designated his hapu, or sub-tribe rank. The area around the temples served to detail his signature. This signature was once memorized by tribal chiefs who used it when buying property, signing deeds, and officiating orders. The cheek area designated the nature of the person’s work. The chin area showed the person’s mana. Lastly, the jaw area designated a person’s birth status.

[Paragraph H] A person’s ancestry is indicated on each side of the face. The left side is generally the father’s side, and the right side was the mother’s. The manutahi design is worked on the men’s back. It consists of two vertical lines drawn down the spine, with short vertical lines between them. When a man had the manutahi on his back, he took pride in himself. At gatherings of the people he could stand forth in their midst and display his tattoo designs with songs. And rows of triangles design on the men’s chest indicate his bravery.

[Paragraph I] Tattoo was a way of delivering information about its owner. It’s also a traditional method to fetch spiritual power, protection and strength. The Polynesians use this as a sign of character, position and levels in a hierarchy. Polynesian people believe that a person’s mana, their spiritual power or life force, is displayed through their tattoo.

Questions

Questions 1 – 4

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage? In boxes 1-4 on your answer sheet, write:

YES if the statement agrees with the view of the writer.

NO if the statement contradicts the view of the writer.

NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this.

1. Scientists like to do research in Tikopia because this tiny place is of great remoteness.

2. Firth was the first scholar to study on Tikopia.

3. Firth studied the culture differences on Tikopia as well as on some other islands of Pacific.

4. The English word ‘tattoo’ is evolved from the local language of the island.

Questions 5 – 9

Label the diagram below. Choose NO MORE THAN TWO WORDS from Reading Passage for each answer. Write your answers on boxes 5-9 in your answer sheet.

sơ đồ quy trình chế mực xăm truyền thống

Questions 10 – 14

Complete the notes below. Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer. Write your answers on boxes 10-14 in your answer sheet.

Significance of Tattoos based on Location

Location on the body: Significance

10. _______________ of male face: general rank.

11. _______________ of male face: prestige / mana.

Female’s right side of the face: 12. _______________.

Location on the body: Geometric patterns

Male back: 13. _______________ drawn down the spine.

Male chest: Rows of 14. _______________ indicating bravery.

Dịch nghĩa bài đọc hoàn chỉnh

[Đoạn A] Vẫn còn những cuộc tranh luận về nguồn gốc của nền văn hóa Polynesia, nhưng một điều chúng ta có thể đảm bảo là Polynesia không phải là một bộ tộc đơn lẻ mà là một quần thể phức tạp. Người Polynesia bao gồm người Marquesas, Samoa, Niue, Tonga, người đảo Cook, Hawaii, Tahiti và người Maori, có liên kết di truyền với các cư dân bản địa của các khu vực thuộc Đông Nam Á. Đây là một tiểu vùng của Châu Đại Dương, bao gồm một nhóm lớn gồm hơn 1.000 hòn đảo rải rác trên vùng trung tâm và nam Thái Bình Dương, nằm trong một tam giác có các góc là New Zealand, Hawaii và Đảo Phục Sinh.

[Đoạn B] Lịch sử Polynesia đã mê hoặc thế giới phương Tây kể từ khi các nền văn hóa Thái Bình Dương lần đầu tiên được tiếp cận bởi các nhà thám hiểm Châu Âu vào cuối thế kỷ 18. Hòn đảo nhỏ Tikopia, đối với nhiều người — ngay cả đối với nhiều người dân đảo Solomon — nằm xa xôi đến mức nó giống như một vùng đất thần thoại; một nơi giống như Narnia, vùng đất ma thuật trong tác phẩm kinh điển của C. S. Lewis, ‘Biên niên sử Narnia’. Có lẽ vì điều đó — Tikopia, con người và nền văn hóa của họ từ lâu đã thu hút các học giả (scholars), khách lữ hành và những người quan sát phổ thông. Giống như những người tiên phong Peter Dillion, Dumont D’Urville và John Coleridge Patterson, những người đã đến thăm và viết về hòn đảo này vào những năm 1800, Raymond Firth là một trong những người bị thu hút mạnh mẽ bởi sức hút của Tikopia. Kết quả là, ông đã thực hiện một số chuyến đi đến hòn đảo kể từ những năm 1920 và ghi lại những trải nghiệm, quan sát và suy ngẫm của mình về Tikopia, con người, văn hóa và những thay đổi đã xảy ra.

[Đoạn C] Trong khi tham gia vào việc nghiên cứu mối quan hệ thân tộc và đời sống tôn giáo của người dân Tikopia, Firth đã thực hiện một vài quan sát về tập tục xăm mình của họ. Mặc dù những ghi chép này rất ngắn ngủi nhưng chúng có thể đáng được ghi nhận lại như một minh chứng về bối cảnh xã hội học của tập tục này trong cộng đồng Polynesia nguyên thủy này. Nguồn gốc của từ tiếng Anh ‘tattoo’ thực chất bắt nguồn từ từ ‘tatau’ trong ngôn ngữ bản địa Tikopia. Từ chỉ các vết xăm nói chung là tau, và quá trình thực hiện xăm mình được gọi là ta tau, trong đó ta là thuật ngữ chung cho hành động gõ/đập.

[Đoạn D] Kỹ thuật xăm mình tương tự nhau trên khắp vùng Polynesia. Các nghệ nhân xăm mình truyền thống tạo ra những hình xăm không thể tẩy xóa của họ bằng cách sử dụng sắc tố màu làm từ hạt lai (candlenut hoặc kukui nut). Đầu tiên, họ đốt hạt bên trong một chiếc bát làm từ một nửa gáo dừa. Sau đó, họ cạo lớp muội than ra và dùng chày để trộn nó với chất lỏng. Chất tạo màu xanh đôi khi được thêm vào để trung hòa sắc đỏ của sắc tố gốc carbon. Nó cũng giúp cho đường nét của các thiết kế được khắc trở nên đậm hơn trên làn da sẫm màu của những người được xăm.

[Đoạn E] Đối với các dụng cụ được sử dụng khi xăm, các chuyên gia đã sử dụng một loạt các loại đục làm từ xương cánh chim hải âu vốn được tra vào một chiếc cán làm từ phần lõi gỗ của bụi cây và được gõ bằng một chiếc vồ gỗ. Nghệ nhân xăm bắt đầu bằng cách dùng than phác thảo một thiết kế trên đối tượng đang nằm ngửa, người có làn da tại vị trí đó được kéo căng ra bởi một hoặc nhiều người học việc. Nghệ nhân xăm sau đó nhúng các đầu nhọn thích hợp — có thể là một đầu đơn lẻ hoặc cả một chiếc lược răng — vào mực (thường được chứa trong một chiếc cốc gáo dừa) và gõ nhẹ nó vào da của đối tượng, một tay giữ cán lưỡi đục và tay kia gõ nhẹ vào nó. Máu thường rỉ ra từ các vết đâm được lau sạch bởi nghệ nhân xăm hoặc người học việc của ông, quá trình này chắc chắn vô cùng đau đớn — một bài kiểm tra về lòng kiên cường mà các nghệ nhân xăm cố gắng rút ngắn bằng cách làm việc nhanh nhất có thể. Trên thực tế, các vết xăm gần như luôn luôn bị mưng mủ và thường dẫn đến đau ốm — và trong một số trường hợp là tử vong.

[Đoạn F] Trong xã hội Polynesia cổ đại, gần như tất cả mọi người đều được xăm mình. Đó là một phần không thể thiếu của nền văn hóa cổ đại và mang ý nghĩa lớn lao hơn nhiều so với một món đồ trang sức trên cơ thể. Xăm mình biểu thị phả hệ và/hoặc địa vị của một người trong xã hội. Đó là dấu hiệu của sự giàu có, sức mạnh và khả năng chịu đựng đau đớn. Những người không có hình xăm bị coi là những người có địa vị xã hội thấp kém hơn. Do đó, các tộc trưởng và chiến binh thường có những hình xăm tinh vi nhất. Việc xăm mình thường được bắt đầu ở tuổi vị thành niên và thường phải mất nhiều năm mới hoàn thành. Tiếp nhận hình xăm cấu thành một cột mốc quan trọng giữa thời thơ ấu và tuổi trưởng thành, và được tháp tùng bởi nhiều nghi lễ và nghi thức. Ngoài việc báo hiệu địa vị và cấp bậc, một lý do khác cho tập tục này trong thời kỳ truyền thống là để giúp một người trở nên hấp dẫn hơn đối với người khác giới.

[Đoạn G] Hình xăm trên khuôn mặt nam giới thường được chia thành 8 phần trên mặt. Vùng trung tâm của trán biểu thị cấp bậc chung của một người. Vùng xung quanh lông mày biểu thị vị trí của ông ta. Vùng xung quanh mắt và mũi biểu thị hapu, hoặc cấp bậc của bộ tộc phụ. Vùng xung quanh thái dương phục vụ cho việc chi tiết hóa chữ ký cá nhân của ông ta. Chữ ký này từng được ghi nhớ bởi các tộc trưởng bộ lạc, những người sử dụng nó khi mua tài sản, ký kết các văn tự và phê duyệt các sắc lệnh. Vùng má biểu thị bản chất công việc của người đó. Vùng cằm cho thấy mana của người đó. Cuối cùng, vùng hàm biểu thị tình trạng xuất thân khi sinh ra của một người.

[Đoạn H] Tổ tiên của một người được biểu thị ở mỗi bên khuôn mặt. Bên trái thường là bên nội (của cha), và bên phải là bên ngoại (của mẹ). Thiết kế manutahi được thực hiện trên lưng của nam giới. Nó bao gồm hai đường thẳng đứng được vẽ dọc theo sống lưng, với các đường thẳng đứng ngắn nằm giữa chúng. Khi một người đàn ông có hình manutahi trên lưng, ông ta vô cùng tự hào về bản thân mình. Tại các buổi tụ họp của cộng đồng, ông ta có thể đứng thẳng ở giữa đám đông và phô diễn các thiết kế hình xăm của mình bằng các bài hát. Và các hàng thiết kế hình tam giác trên ngực của nam giới biểu thị lòng dũng cảm của ông ta.

[Đoạn E] Xăm mình là một cách truyền tải thông tin về chủ nhân của nó. Đó cũng là một phương pháp truyền thống để thu hút sức mạnh tâm linh, sự bảo hộ và thể lực. Người Polynesia sử dụng điều này như một dấu hiệu của tính cách, vị trí và các cấp bậc trong một hệ thống phân cấp. Người Polynesia believe rằng mana của một người, tức là sức mạnh tâm linh hoặc lực sống của họ, được hiển thị thông qua hình xăm của họ.

Tổng hợp từ vựng học thuật trong bài đọc

  • Kinship (n): Mối quan hệ thân tộc, họ hàng.

  • Indelible (adj): Không thể tẩy xóa, bền vững theo thời gian.

  • Soot (n): Muội than, nhọ nồi.

  • Supine (adj): Ở tư thế nằm ngửa (đối lập với prone – nằm sấp).

  • Fortitude (n): Sự kiên cường, bản lĩnh chịu đựng gian khổ.

  • Genealogy (n): Gia phả học, phả hệ dòng họ.

  • Milestone (n): Cột mốc quan trọng trong tiến trình phát triển.

  • Mana (n): Uy tín, linh lực, vị thế tâm linh.

Đáp án chi tiết bài đọc Tattoo on Tikopia

Questions 1 – 4: Yes / No / Not Given

1. Scientists like to do research in Tikopia because this tiny place is of great remoteness.

Đáp án: NOT GIVEN

Giải thích:

Dữ liệu bài đọc: Đoạn B chỉ ghi nhận hòn đảo rất xa xôi (so far away). Kế tiếp, tác giả viết: “Maybe because of it – Tikopia, its people, and their cultures have long fascinated scholars…”.

Tư duy IELTS thực chiến: Cụm từ “Maybe because of it” thể hiện đây chỉ là một giả thuyết đầu cơ của người viết, văn bản không khẳng định chắc chắn tính từ “remoteness” là nguyên nhân trực tiếp kích thích các học giả. Hơn nữa, đề bài đưa ra danh từ cụ thể là Scientists (Nhà khoa học), trong khi bài đọc chỉ dùng từ rộng hơn là scholars (Học giả – bao gồm cả nhà văn, nhà nhân học, sử học). Việc tự ý đồng nhất Scholar = Scientist là lỗi suy luận nghiêm trọng cấu thành đáp án NOT GIVEN.

2. Firth was the first scholar to study on Tikopia.

Đáp án: NO

Giải thích:

Dữ liệu bài đọc: Đoạn B liệt kê: “Like the pioneers’ Peter Dillion, Dumont D’Urville and John Coleridge Patterson who visit and write about the island in the 1800s, Raymond Firth is…”.

Tư duy IELTS thực chiến: Các nhà nghiên cứu đi trước (pioneers) đã đến viết về đảo từ những năm 1800, trong khi Firth đến từ thập niên 1920. Do đó, trạng từ the first scholar mâu thuẫn hoàn toàn với mốc thời gian lịch sử của văn bản.

3. Firth studied the culture differences on Tikopia as well as on some other islands of Pacific.

Đáp án: NOT GIVEN

Giải thích:

Dữ liệu bài đọc: Đoạn C chỉ viết Firth nghiên cứu thân tộc, tôn giáo và xăm mình tại riêng Tikopia (the people of Tikopia).

Tư duy IELTS thực chiến: Hoàn toàn không xuất hiện dữ liệu so sánh hay liên hệ nào về việc ông có đi nghiên cứu “sự khác biệt văn hóa ở các hòn đảo Thái Bình Dương khác” hay không.

4. The English word ‘tattoo’ is evolved from the local language of the island.

Đáp án: YES

Giải thích:

Dữ liệu bài đọc: Đoạn C khẳng định: “The origin of the English word tattoo’ actually comes from the Tikopia word ‘tatau’.”.

Tư duy IELTS thực chiến: Cụm evolved from khớp nghĩa với comes from, và local language khớp với Tikopia word.

Questions 5 – 9: Diagram Labeling (Giới hạn: NO MORE THAN TWO WORDS)

Nguyên tắc giải: Bốc nguyên văn từ bài đọc, không tự chế thêm từ.

5. [coconut shell]

Scanning: Định vị hành động đốt hạt ở đoạn D.

Context: “…burn the nut inside a bowl made of half a coconut shell.”. Hình mũi tên chỉ vào cấu trúc chiếc bát dừa -> Chọn từ gốc: “coconut shell”.

6. [soot]

Scanning: Định vị hành động cạo bột đen ở đoạn D.

Context: “They then scrape out the soot…”. Chất bột đen thu được chính là “soot”.

7. [liquid]

Scanning: Định vị chất lỏng hòa trộn ở đoạn D.

Context: “…and use a pestle to mix it with liquid.”. Từ gốc trong bài là “liquid”.

8. [heart wood]

Scanning: Định vị cấu tạo phần cán của dụng cụ ở đoạn E.

Context: “…a handle which was made from the heart wood of the bush…”. Từ nguyên văn: “heart wood”.

9. [wing bone]

Scanning: Định vị cấu tạo phần lưỡi răng đục ở đoạn E.

Context: “…a range of chisels made from albatross wing bone…”. Từ nguyên văn: “wing bone”.

Questions 10 – 14: Notes Completion (Giới hạn: NO MORE THAN TWO WORDS)

10. [forehead] (hoặc the forehead)

Context: Đoạn G chỉ ra vị trí biểu thị cấp bậc chung: “The center of the forehead designated a person’s general rank.”. Để tối ưu số từ, ta chọn “forehead”.

11. [chin area] (hoặc chin)

Context: Đoạn G viết về vị trí của mana: “The chin area showed the person’s mana.”.

12. [mother’s side]

Sửa lỗi nghiêm trọng từ bài giải trước: Bài giải trước tự thêm từ mother’s ancestry (từ này không có trong văn bản gốc).

Context: Đoạn H viết chính xác: “The left side is generally the father’s side, and the right side was the mother’s.”. Vì từ side đã xuất hiện ở vế trước làm danh từ chung, đáp án đúng bám sát văn bản theo ngữ pháp sở hữu cách phải là “mother’s side” hoặc giữ nguyên từ gốc “mother’s”.

13. [vertical lines]

Context: Đoạn H mô tả họa tiết trên lưng nam giới: “It consists of two vertical lines drawn down the spine…”.

14. [triangles]

Context: Đoạn H mô tả họa tiết trên ngực nam giới: “And rows of triangles design on the men’s chest…”.

Bài đọc Tattoo on Tikopia kiểm tra năng lực bóc tách thông tin nhân học mà không sa đà vào các suy luận chủ quan ngoài văn bản. Việc làm chủ bài tập sơ đồ yêu cầu học viên duy trì tính kỷ luật tuyệt đối: lấy chính xác nguyên văn từ vựng trong bài đọc và tuân thủ chặt chẽ giới hạn số từ cho phép.

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

Giải mã bài đọc William Henry Perkin IELTS Reading
24/06/2026

Giải mã bài đọc William Henry Perkin IELTS Reading chi tiết từ A – Z

Sự ra đời của ngành công nghiệp hóa chất hiện đại không bắt nguồn từ một phòng thí nghiệm quy mô lớn của chính phủ, mà từ một sự cố tình cờ trong căn phòng áp mái của một chàng trai 15 tuổi. Bài đọc William Henry Perkin tái hiện hành trình thăng trầm của […]
Bí kíp làm chủ mệnh đề danh từ để nâng cấp câu phức IELTS
23/06/2026

Bí kíp làm chủ mệnh đề danh từ để nâng cấp câu phức IELTS

Trong tiêu chí Grammatical Range and Accuracy (Sự đa dạng và chính xác của ngữ pháp) của bài thi IELTS Writing, việc thí sinh sử dụng linh hoạt và chính xác các câu phức (complex sentences) là điều kiện quan trọng để đạt được các mức band điểm cao. Bên cạnh mệnh đề quan hệ […]
Cách sử dụng mệnh đề nhượng bộ trong bài thi IELTS Writing
23/06/2026

Cách sử dụng mệnh đề nhượng bộ trong bài thi IELTS Writing

Trong tiêu chí Grammatical Range and Accuracy (Sự đa dạng và chính xác của ngữ pháp) của bài thi IELTS Writing, việc sử dụng linh hoạt các câu phức (complex sentences) để thiết lập mối quan hệ logic giữa các ý tưởng là một trong những công cụ hiệu quả giúp nâng cấp văn phong […]
Xu hướng sử dụng ngôn ngữ Formal và Informal trong bài thi IELTS Writing
23/06/2026

Xu hướng sử dụng ngôn ngữ Formal và Informal trong bài thi IELTS Writing

Trong tiêu chí chấm điểm của bài thi IELTS Writing, đặc biệt là phần viết luận Task 2, việc duy trì một văn phong học thuật (Academic Style) nhất quán là yếu tố quan trọng đối với tiêu chí Lexical Resource (Vốn từ vựng) và Grammatical Range and Accuracy (Sự đa dạng và chính xác […]
Cấu trúc song song (Parallelism) trong tiếng Anh
22/06/2026

Cấu trúc song song (Parallelism) trong tiếng Anh và bài tập áp dụng

Trong tiêu chí chấm điểm ngữ pháp và tính mạch lạc (GRA & CC) của bài thi IELTS, việc truyền tải thông tin một cách rõ ràng và gãy gọn là yếu tố quyết định để thí sinh hướng tới các mức điểm cao. Một trong những kỹ thuật văn phong hiệu quả giúp câu […]

Các tin liên quan

Giải mã bài đọc William Henry Perkin IELTS Reading
24/06/2026

Giải mã bài đọc William Henry Perkin IELTS Reading chi tiết từ A – Z

Sự ra đời của ngành công nghiệp hóa chất hiện đại không bắt nguồn từ một phòng thí nghiệm quy mô lớn của chính phủ, mà từ một sự cố tình cờ trong căn phòng áp mái của một chàng trai 15 tuổi. Bài đọc William Henry Perkin tái hiện hành trình thăng trầm của […]
Bí kíp làm chủ mệnh đề danh từ để nâng cấp câu phức IELTS
23/06/2026

Bí kíp làm chủ mệnh đề danh từ để nâng cấp câu phức IELTS

Trong tiêu chí Grammatical Range and Accuracy (Sự đa dạng và chính xác của ngữ pháp) của bài thi IELTS Writing, việc thí sinh sử dụng linh hoạt và chính xác các câu phức (complex sentences) là điều kiện quan trọng để đạt được các mức band điểm cao. Bên cạnh mệnh đề quan hệ […]
Cách sử dụng mệnh đề nhượng bộ trong bài thi IELTS Writing
23/06/2026

Cách sử dụng mệnh đề nhượng bộ trong bài thi IELTS Writing

Trong tiêu chí Grammatical Range and Accuracy (Sự đa dạng và chính xác của ngữ pháp) của bài thi IELTS Writing, việc sử dụng linh hoạt các câu phức (complex sentences) để thiết lập mối quan hệ logic giữa các ý tưởng là một trong những công cụ hiệu quả giúp nâng cấp văn phong […]
Xu hướng sử dụng ngôn ngữ Formal và Informal trong bài thi IELTS Writing
23/06/2026

Xu hướng sử dụng ngôn ngữ Formal và Informal trong bài thi IELTS Writing

Trong tiêu chí chấm điểm của bài thi IELTS Writing, đặc biệt là phần viết luận Task 2, việc duy trì một văn phong học thuật (Academic Style) nhất quán là yếu tố quan trọng đối với tiêu chí Lexical Resource (Vốn từ vựng) và Grammatical Range and Accuracy (Sự đa dạng và chính xác […]
Cấu trúc song song (Parallelism) trong tiếng Anh
22/06/2026

Cấu trúc song song (Parallelism) trong tiếng Anh và bài tập áp dụng

Trong tiêu chí chấm điểm ngữ pháp và tính mạch lạc (GRA & CC) của bài thi IELTS, việc truyền tải thông tin một cách rõ ràng và gãy gọn là yếu tố quyết định để thí sinh hướng tới các mức điểm cao. Một trong những kỹ thuật văn phong hiệu quả giúp câu […]
Các nguyên tắc cần nhớ về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
22/06/2026

Các nguyên tắc cần nhớ về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Trong tiêu chí chấm điểm Ngữ pháp (Grammatical Range and Accuracy – GRA) của bài thi IELTS, sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject-Verb Agreement) là một trong những nền tảng cốt lõi nhất. Một bài viết Task 2 dù có ý tưởng xuất sắc đến đâu, một câu trả lời Speaking […]
Công thức câu điều kiện hỗn hợp quá khứ - hiện tại
17/06/2026

Cách dùng câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional) kèm bài tập

Nếu như câu điều kiện loại 2 và loại 3 giúp bạn giả định các tình huống hoàn toàn ở hiện tại hoặc hoàn toàn ở quá khứ, thì trong thực tế cuộc sống và đặc biệt là bài thi IELTS học thuật, các mốc thời gian thường xuyên bị giao thoa. Đó là lý […]
Công thức câu điều kiện loại 3
17/06/2026

Câu điều kiện loại 3: Công thức, cách dùng trong bài thi IELTS

Trong hệ thống ngữ pháp tiếng Anh, câu điều kiện loại 3 (Third Conditional) là một trong những cấu trúc phức tạp nhưng lại là công cụ cực kỳ mạnh mẽ giúp bạn bứt phá tiêu chí Ngữ pháp (Grammatical Range and Accuracy) lên mức Band 7.0+. Khác với câu điều kiện loại 2 dùng […]
Công thức câu điều kiện loại 2
17/06/2026

Câu điều kiện loại 2: Công thức, cách dùng kèm bài tập

Trong bài thi IELTS, câu điều kiện loại 2 (Second Conditional) là một cấu trúc cực kỳ quan trọng giúp bạn nâng band điểm tiêu chí Ngữ pháp (Grammatical Range and Accuracy). Biết cách dùng cấu trúc này sẽ giúp bạn đưa ra các lập luận phản chứng sắc bén trong bài viết luận Task […]
Biểu đồ IELTS Writing Task 1 mô tả số lượng người đi ô tô năm 2010 & 2020
16/06/2026

Cách dùng giới từ và cấu trúc mô tả xu hướng trong IELTS Writing Task 1

Trong phần thi IELTS Writing Task 1 dạng bài có yếu tố thời gian (Dynamic Charts như Line Graph, Bar Chart, Table, Pie Chart), việc mô tả sự biến động và xu hướng của số liệu một cách chính xác, linh hoạt chiếm đến 50% tổng số điểm của bạn thông qua hai tiêu chí: […]
Bí kíp dùng kỹ thuật Fronting bứt phá điểm Cohesion trong IELTS
15/06/2026

Bí kíp dùng kỹ thuật Fronting bứt phá điểm Cohesion trong IELTS

Trong thang tiêu chí chấm điểm của bài thi IELTS Writing (cả Task 1 và Task 2), Coherence and Cohesion (Tính mạch lạc và liên kết) chiếm tới 25% tổng số điểm. Nhiều học viên dù sở hữu vốn từ vựng phong phú nhưng điểm Cohesion vẫn bị kẹt ở mức 5.5 – 6.0 chỉ […]
Cách dùng kỹ thuật Hedging nâng band IELTS Writing Task 2
15/06/2026

Cách dùng kỹ thuật Hedging nâng band IELTS Writing Task 2

Trong văn phong nghị luận học thuật (Academic Writing), ranh giới giữa một bài luận Band 6.0 và một bài essay xuất sắc Band 8.0+ không chỉ nằm ở từ vựng “khủng”, mà nằm ở tư duy phản biện (Critical Thinking) và tính khách quan (Objectivity). Giám khảo chấm thi sẽ ngay lập tức hạ […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong