Tóm Tắt Nội Dung Bài Viết
Bài đọc Tackling Hunger in Msekeni khai thác mối liên hệ tương hỗ giữa dinh dưỡng và giáo dục tại Malawi thông qua câu chuyện thực tế ở trường tiểu học Msekeni. Bằng việc cung cấp các bữa ăn miễn phí, nhà trường không chỉ thu hút học sinh nghèo quay lại lớp học mà còn tạo nên bước nhảy vọt bất ngờ về thành tích học tập và sự phát triển trí tuệ. Bài đọc IELTS này thử thách thí sinh qua ba dạng câu hỏi: Nối tiêu đề (Matching Headings), hoàn thành câu (Sentence Completion) và lựa chọn hai đáp án đúng (Two Choices). Sau đây là phần giải mã chi tiết kèm bản dịch và tổng hợp các từ vựng học thuật trọng tâm giúp các bạn tìm hiểu rõ hơn về bài đọc này.
Nội dung bài đọc (Reading Passage)
Tackling Hunger in Msekeni
[Paragraph A] There are not enough classrooms at the Msekeni primary school, so half the lessons take place in the shade of yellow-blossomed acacia trees. Given this shortage, it might seem odd that one of the school’s purpose-built classrooms has been emptied of pupils and turned into a storeroom for sacks of grain. But it makes sense. Food matters more than shelter.
[Paragraph B] Msekeni is in one of the poorer parts of Malawi, a landlocked southern African country of exceptional beauty and great poverty. No war lays waste Malawi, nor is the land unusually crowded or infertile, but Malawians still have trouble finding enough to eat. Half of the children under five are underfed to the point of stunting. Hunger blights most aspects of Malawian life, so the country is as good a place as any to investigate how nutrition affects development, and vice versa.
[Paragraph C] The headmaster at Msekeni, Bernard Kumanda, has strong views on the subject. He thinks food is a priceless teaching aid. Since 1999, his pupils have received free school lunches. Donors such as the World Food Programme (WFP) provide the food: those sacks of grain (mostly mixed maize and soyabean flour, enriched with vitamin A) in that converted classroom. Local volunteers do the cooking— turning the dry ingredients into a bland but nutritious slop, and spooning it out on to plastic plates. The children line up in large crowds, cheerfully singing a song called “We are getting porridge”.
[Paragraph D] When the school’s feeding programme was introduced, enrolment at Msekeni doubled. Some of the new pupils had switched from nearby schools that did not give out free porridge, but most were children whose families had previously kept them at home to work. These families were so poor that the long-term benefits of education seemed unattractive when set against the short-term gain of sending children out to gather firewood or help in the fields. One plate of porridge a day completely altered the calculation. A child fed at school will not howl so plaintively for food at home. Girls, who are more likely than boys to be kept out of school, are given extra snacks to take home.
[Paragraph E] When a school takes in a horde of extra students from the poorest homes, you would expect standards to drop. Anywhere in the world, poor kids tend to perform worse than their better-off classmates. When the influx of new pupils is not accompanied by any increase in the number of teachers, as was the case at Msekeni, you would expect standards to fall even further. But they have not. Pass rates at Msekeni improved dramatically, from 30% to 85%. Although this was an exceptional example, the nationwide results of school feeding programmes were still pretty good. On average, after a Malawian school started handing out free food it attracted 38% more girls and 24% more boys. The pass rate for boys stayed about the same, while for girls it improved by 9.5%.
[Paragraph F] Better nutrition makes for brighter children. Most immediately, well-fed children find it easier to concentrate. It is hard to focus the mind on long division when your stomach is screaming for food. Mr Kumanda says that it used to be easy to spot the kids who were really undernourished. “They were the ones who stared into space and didn’t respond when you asked them questions,” he says. More crucially, though, more and better food helps brains grow and develop. Like any other organ in the body, the brain needs nutrition and exercise. But if it is starved of the necessary calories, proteins and micronutrients, it is stunted, perhaps not as severely as a muscle would be, but stunted nonetheless. That is why feeding children at schools works so well. And the fact that the effect of feeding was more pronounced on girls than on boys gives a clue to who eats first in rural Malawian households. It isn’t the girls.
[Paragraph G] On a global scale, the good news is that people are eating better than ever before. Homo sapiens has grown 50% bigger since the industrial revolution. Three centuries ago, chronic malnutrition was more or less universal. Now, it is extremely rare in rich countries. In developing countries, where most people live, plates and rice bowls are also fuller than ever before. The proportion of children under five in the developing world who are malnourished to the point of stunting fell from 39% in 1990 to 30% in 2000, says the World Health Organisation (WHO). In other places, the battle against hunger is steadily being won. Better nutrition is making people cleverer and more energetic, which will help them grow more prosperous. And when they eventually join the ranks of the well-off, they can start fretting about growing too fat.
Questions
Questions 14–20: Matching Headings
Reading Passage 2 has seven paragraphs, A–G.
Choose the correct heading for each paragraph from the list of headings below.
Write the correct number, i–xi, in boxes 14–20 on your answer sheet.
List of Headings
i. Why better food helps students’ learning
ii. Becoming the headmaster of Msekeni
iii. Surprising use of school premises
iv. Global perspective
v. Why students were undernourished
vi. Surprising academic outcome
vii. An innovative program to help girls
viii. How food program is operated
ix. How food program affects school attendance
x. None of the usual reasons
xi. How to maintain academic standard
14. Paragraph A
15. Paragraph B
16. Paragraph C
17. Paragraph D
18. Paragraph E
19. Paragraph F
20. Paragraph G
Questions 21–24: Sentence Completion
Complete the sentences below using NO MORE THAN TWO WORDS / OR A NUMBER from the passage.
Write your answers in boxes 21–24 on your answer sheet.
21. In Kumanda’s school _______________ are given to girls after the end of the school day.
22. Many children from poor families were sent to collect _______________ from the field.
23. Thanks to the free food program, _______________ of students passed the test.
24. The modern human is _______________ bigger than before after the industrial revolution.
Questions 25–26: Two Choices
Choose TWO letters, A–F.
Write your answers in boxes 25–26 on your answer sheet.
Which TWO of the following statements are true?
A. Some children are taught in the open air.
B. Bernard Kumanda became the headmaster in 1991.
C. No new staffs were recruited when attendance rose.
D. Girls are often treated equally with boys in Malawi.
E. Scientists have devised ways to detect the most underfed students in school.
F. WHO is worried about malnutrition among kids in developing countries.
Dịch nghĩa bài đọc hoàn chỉnh
[Đoạn A] Không có đủ phòng học tại trường tiểu học Msekeni, vì vậy một nửa số tiết học phải diễn ra dưới bóng râm của những cây keo hoa vàng. Trước sự thiếu thốn này, có vẻ kỳ lạ khi một trong những phòng học kiên cố của trường lại không có học sinh mà bị biến thành một nhà kho chứa những bao ngũ cốc. Nhưng điều đó hoàn toàn hợp lý: thức ăn quan trọng hơn chỗ che mưa nắng.
[Đoạn B] Msekeni nằm ở một trong những vùng nghèo hơn của Malawi – một quốc gia nội lục ở miền nam châu Phi với vẻ đẹp thiên nhiên ngoạn mục nhưng lại vô cùng đói nghèo. Không có chiến tranh tàn phá Malawi, đất đai cũng không quá đông đúc hay cằn cỗi, nhưng người dân Malawi vẫn gặp khó khăn trong việc tìm đủ cái ăn. Một nửa số trẻ em dưới năm tuổi bị thiếu dinh dưỡng đến mức thấp còi. Nạn đói tàn phá hầu hết các khía cạnh của đời sống người dân Malawi, vì vậy quốc gia này là một địa điểm lý tưởng để nghiên cứu xem dinh dưỡng tác động đến sự phát triển như thế nào, và ngược lại.
[Đoạn C] Hiệu trưởng trường Msekeni, ông Bernard Kumanda, có quan điểm rất mạnh mẽ về vấn đề này. Ông cho rằng thức ăn là một công cụ giảng dạy vô giá. Kể từ năm 1999, các học sinh của ông đã được nhận những bữa trưa miễn phí tại trường. Các nhà tài trợ như Chương trình Lương thực Thế giới (WFP) cung cấp thực phẩm: chính là những bao ngũ cốc (chủ yếu là bột ngô trộn bột đậu nành, được bổ sung vitamin A) đặt trong phòng học đã được chuyển đổi công năng kia. Các tình nguyện viên địa phương đảm nhận việc nấu nướng — biến những nguyên liệu khô thành một món cháo đặc nhạt nhẽo nhưng giàu dinh dưỡng, rồi múc ra những chiếc đĩa nhựa. Lũ trẻ xếp thành từng hàng dài, vui vẻ hát vang bài ca “Chúng em đang được nhận cháo”.
[Đoạn D] Khi chương trình cung cấp bữa ăn học đường được áp dụng, số lượng tuyển sinh tại Msekeni đã tăng lên gấp đôi. Một số học sinh mới chuyển từ các trường lân cận vốn không phát cháo miễn phí, nhưng đa phần là những đứa trẻ mà trước đây gia đình bắt ở nhà để làm việc. Những gia đình này nghèo đến mức lợi ích lâu dài của giáo dục trở nên kém hấp dẫn khi đặt cạnh lợi ích ngắn hạn của việc bắt con cái đi nhặt củi hoặc phụ giúp việc đồng áng. Một đĩa cháo mỗi ngày đã làm thay đổi hoàn toàn bài toán tính toán đó. Một đứa trẻ được ăn no ở trường sẽ không còn khóc lóc đòi ăn một cách thảm thiết khi về nhà. Các bé gái, đối tượng thường dễ bị bắt nghỉ học hơn các bé trai, được phát thêm các phần đồ ăn nhẹ mang về nhà.
[Đoạn E] Khi một ngôi trường tiếp nhận một lượng lớn học sinh bổ sung từ những gia đình nghèo nhất, người ta thường dự đoán chất lượng học tập sẽ sụt giảm. Ở bất kỳ đâu trên thế giới, trẻ em nghèo thường có xu hướng học kém hơn các bạn cùng lứa có điều kiện tốt hơn. Khi làn sóng học sinh mới tràn vào mà không đi kèm với bất kỳ sự gia tăng nào về số lượng giáo viên, như trường hợp xảy ra tại Msekeni, bạn sẽ càng nghĩ rằng tiêu chuẩn sẽ còn giảm sâu hơn nữa. Nhưng điều đó đã không xảy ra. Tỷ lệ đỗ kỳ thi tại Msekeni đã tăng lên một cách ngoạn mục, từ 30% lên 85%. Dù đây là một ví dụ cá biệt đặc biệt xuất sắc, kết quả trên toàn quốc của các chương trình cung cấp bữa ăn học đường vẫn rất khả quan. Tính trung bình, sau khi một trường học ở Malawi bắt đầu phát thức ăn miễn phí, trường thu hút thêm 38% học sinh nữ và 24% học sinh nam. Tỷ lệ đỗ của nam sinh giữ ở mức tương đương, trong khi đối với nữ sinh con số này tăng thêm 9,5%.
[Đoạn F] Dinh dưỡng tốt hơn giúp trẻ em thông minh hơn. Tác động nhãn tiền nhất là những đứa trẻ được ăn no sẽ dễ tập trung hơn. Thật khó để tập trung tâm trí vào các phép tính chia phức tạp khi cái bụng đang cồn cào gào thét đòi ăn. Thầy Kumanda chia sẻ rằng trước đây rất dễ nhận ra những đứa trẻ bị suy dinh dưỡng nặng: “Chúng là những đứa chỉ biết nhìn đờ đẫn vào khoảng không và không hề phản hồi khi bạn đặt câu hỏi,” ông nói. Tuy nhiên, điều quan trọng hơn là lượng thức ăn nhiều hơn và chất lượng hơn sẽ giúp não bộ tăng trưởng và phát triển. Giống như bất kỳ cơ quan nào khác trong cơ thể, não bộ cần dinh dưỡng và sự rèn luyện. Nhưng nếu bị thiếu hụt lượng calo, protein và các vi chất dinh dưỡng cần thiết, não bộ sẽ bị chậm phát triển, có thể không nghiêm trọng như cơ bắp, nhưng chắc chắn là có bị còi cọc. Đó là lý do tại sao việc cho trẻ ăn ở trường lại mang lại hiệu quả to lớn đến vậy. Và thực tế là hiệu quả của bữa ăn thể hiện rõ nét hơn ở học sinh nữ so với học sinh nam là một manh mối cho thấy ai là người được ưu tiên ăn trước trong các gia đình nông thôn ở Malawi: đó không phải là các bé gái.
[Đoạn G] Xét trên quy mô toàn cầu, tin tốt là con người đang được ăn uống đầy đủ hơn bao giờ hết. Loài người (Homo sapiens) đã phát triển to lớn hơn 50% kể từ thời kỳ cách mạng công nghiệp. Ba thế kỷ trước, tình trạng suy dinh dưỡng mãn tính diễn ra phổ biến ở hầu hết mọi nơi. Giờ đây, điều đó cực kỳ hiếm thấy ở các quốc gia giàu có. Tại các nước đang phát triển, nơi phần lớn nhân loại sinh sống, những đĩa thức ăn và bát cơm cũng đầy ắp hơn bao giờ hết. Tỷ lệ trẻ em dưới năm tuổi ở thế giới đang phát triển bị suy dinh dưỡng đến mức thấp còi đã giảm từ 39% năm 1990 xuống còn 30% vào năm 2000, theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Ở những nơi khác, cuộc chiến chống lại nạn đói đang từng bước giành thắng lợi. Dinh dưỡng tốt hơn đang làm cho con người thông minh hơn và tràn đầy năng lượng hơn, điều sẽ giúp họ trở nên thịnh vượng hơn. Và khi họ dần bước vào hàng ngũ những người khá giả, họ có thể bắt đầu chuyển sang lo lắng về việc mình bị béo phì.
Tổng hợp từ vựng học thuật (Academic Vocabulary)
Purpose-built classroom (n): Phòng học được xây dựng theo mục đích chuyên dụng.
Premises (n): Cơ sở vật chất, khuôn viên tòa nhà.
Landlocked country (n): Quốc gia nội lục (quốc gia không giáp biển).
Stunting / Stunted (n / adj): Tình trạng thấp còi / Bị còi cọc, chậm phát triển.
Blight (v): Tàn phá, làm hỏng, gây ảnh hưởng tiêu cực nặng nề.
School enrolment (n): Tỷ lệ nhập học, số lượng học sinh đăng ký đi học.
Influx of pupils (n): Làn sóng / sự tràn vào của học sinh mới.
Dramatic improvement (phrase): Sự cải thiện ngoạn mục, đáng kể.
Micronutrients (n): Các vi chất dinh dưỡng (vitamin, khoáng chất).
Chronic malnutrition (n): Tình trạng suy dinh dưỡng mãn tính.
Gợi ý đáp án bài đọc Tackling Hunger in Msekeni
Questions 14–20: Matching Headings
14. Paragraph A -> Đáp án: iii (Surprising use of school premises)
Dẫn chứng đoạn A: “Given this shortage, it might seem odd that one of the school’s purpose-built classrooms has been emptied of pupils and turned into a storeroom for sacks of grain.”
Phân tích: Đoạn A nêu rõ việc trường thiếu lớp học nhưng lại lấy một phòng học kiên cố làm kho chứa ngũ cốc (storeroom for sacks of grain). Điều này là một sự việc bất ngờ/khác thường (seem odd) trong việc sử dụng cơ sở vật chất của trường (school premises).
15. Paragraph B -> Đáp án: x (None of the usual reasons)
Dẫn chứng đoạn B: “No war lays waste Malawi, nor is the land unusually crowded or infertile, but Malawians still have trouble finding enough to eat.”
Phân tích: Tác giả liệt kê các nguyên nhân phổ biến dẫn đến nạn đói như chiến tranh (war), đất chật chội (crowded) hay đất cằn cỗi (infertile), nhưng khẳng định Malawi không hề gặp phải những vấn đề này mà người dân vẫn bị đói. Do đó lý do ở đây không thuộc về các nguyên nhân thường thấy (None of the usual reasons).
16. Paragraph C -> Đáp án: viii (How food program is operated)
Dẫn chứng đoạn C: “Donors such as the World Food Programme (WFP) provide the food… Local volunteers do the cooking… spooning it out on to plastic plates. The children line up in large crowds…”
Phân tích: Đoạn C mô tả toàn bộ quy trình vận hành chương trình dinh dưỡng: ai cung cấp thực phẩm (WFP), nguyên liệu là gì, ai nấu nướng (tình nguyện viên địa phương) và phân phát ra đĩa cho trẻ em như thế nào. Tiêu đề phù hợp nhất là cách thức chương trình được vận hành (How food program is operated).
17. Paragraph D -> Đáp án: ix (How food program affects school attendance)
Dẫn chứng đoạn D: “When the school’s feeding programme was introduced, enrolment at Msekeni doubled. Some of the new pupils had switched… but most were children whose families had previously kept them at home to work.”
Phân tích: Nội dung đoạn D tập trung giải thích việc tỷ lệ nhập học (enrolment) tăng gấp đôi và các bậc phụ huynh nghèo quyết định cho con đi học thay vì giữ ở nhà làm việc nhờ có bữa ăn miễn phí. Điều này phản ánh tác động của chương trình tới sự chuyên cần/nhập học của học sinh (school attendance).
18. Paragraph E -> Đáp án: vi (Surprising academic outcome)
Dẫn chứng đoạn E: “When a school takes in a horde of extra students… you would expect standards to drop… But they have not. Pass rates at Msekeni improved dramatically, from 30% to 85%.”
Phân tích: Mọi người đều nghĩ rằng nhận thêm nhiều học sinh nghèo mà không tăng giáo viên thì chất lượng sẽ giảm sút, nhưng kết quả thực tế lại tăng vọt từ 30% lên 85%. Đây là một kết quả học tập đầy bất ngờ (Surprising academic outcome).
19. Paragraph F -> Đáp án: i (Why better food helps students’ learning)
Dẫn chứng đoạn F: “Better nutrition makes for brighter children. Most immediately, well-fed children find it easier to concentrate… More crucially, though, more and better food helps brains grow and develop.”
Phân tích: Toàn bộ đoạn F đi sâu phân tích cơ chế khoa học: dinh dưỡng giúp học sinh cải thiện khả năng tập trung (concentrate) và giúp não bộ tăng trưởng, phát triển (brains grow and develop). Tiêu đề chính xác là lý do tại sao thức ăn tốt hơn giúp cải thiện việc học (Why better food helps students’ learning).
20. Paragraph G -> Đáp án: iv (Global perspective)
Dẫn chứng đoạn G: “On a global scale, the good news is that people are eating better than ever before… Three centuries ago… Now, it is extremely rare in rich countries. In developing countries… says the World Health Organisation (WHO).”
Phân tích: Đoạn văn mở rộng phạm vi ra toàn thế giới với cụm từ mở đầu “On a global scale”, đưa ra các số liệu so sánh giữa các nước giàu và nước đang phát triển trên bình diện quốc tế (Global perspective).
Questions 21–24: Sentence Completion
21. Đáp án: extra snacks
Dẫn chứng đoạn D: “Girls, who are more likely than boys to be kept out of school, are given extra snacks to take home.”
Phân tích: Phần đồ ăn được phát thêm cho các học sinh nữ mang về nhà sau buổi học là những bữa phụ bổ sung (extra snacks).
22. Đáp án: firewood
Dẫn chứng đoạn D: “…when set against the short-term gain of sending children out to gather firewood or help in the fields.”
Phân tích: Trẻ em nghèo bị gia đình bắt đi nhặt củi (firewood) ngoài đồng/rừng thay vì đến trường (gather = collect).
23. Đáp án: 85%
Dẫn chứng đoạn E: “Pass rates at Msekeni improved dramatically, from 30% to 85%.”
Phân tích: Nhờ chương trình phát đồ ăn miễn phí, tỷ lệ học sinh vượt qua bài kiểm tra đã đạt con số 85%.
24. Đáp án: 50%
Dẫn chứng đoạn G: “Homo sapiens has grown 50% bigger since the industrial revolution.”
Phân tích: Con người hiện đại (Homo sapiens) đã phát triển to lớn hơn 50% kể từ sau cuộc cách mạng công nghiệp.
Questions 25–26: Two Choices
Đáp án: A, C (theo thứ tự bất kỳ)
Dẫn chứng & Phân tích đáp án A:
Đoạn A: “There are not enough classrooms at the Msekeni primary school, so half the lessons take place in the shade of yellow-blossomed acacia trees.”
Việc một nửa số tiết học diễn ra dưới bóng cây ngoài trời đồng nghĩa với việc học sinh được dạy ngoài trời (in the open air) -> A đúng.
Dẫn chứng & Phân tích đáp án C:
Đoạn E: “When the influx of new pupils is not accompanied by any increase in the number of teachers, as was the case at Msekeni…”
Làn sóng học sinh mới đông đảo không đi kèm với bất kỳ sự gia tăng nào về giáo viên, tức là không có nhân sự mới nào được tuyển thêm (No new staffs were recruited) -> C đúng.
Phân tích các phương án gây nhiễu:
B sai: Đoạn C viết “Since 1999, his pupils have received free school lunches”, bài đọc không nói ông làm hiệu trưởng từ năm 1991.
D sai: Đoạn D và F chỉ ra học sinh nữ dễ bị thất học hơn nam sinh (more likely to be kept out of school) và gia đình nông thôn không ưu tiên cho nữ ăn trước (It isn’t the girls), nghĩa là không được đối xử bình đẳng.
E sai: Đoạn F chỉ là kinh nghiệm quan sát bằng mắt thường của thầy hiệu trưởng Kumanda (“They were the ones who stared into space…”), không phải do các nhà khoa học phát minh ra phương pháp phát hiện.
F sai: Đoạn G dẫn số liệu của WHO chứng minh tỷ lệ suy dinh dưỡng đang giảm từ 39% xuống 30%, chứ không hề nêu thông tin WHO đang lo lắng (worried).
Tóm lại, bài đọc Tackling Hunger in Msekeni mang đến một thông điệp xã hội sâu sắc: đôi khi chìa khóa để nâng cao chất lượng giáo dục và bứt phá chuẩn mực học thuật tại các quốc gia nghèo khó không nằm ở cơ sở vật chất hào nhoáng, mà khởi đầu chính từ việc lấp đầy những chiếc dạ dày rỗng. Khi nhu cầu sinh tồn cơ bản được bảo đảm, tiềm năng trí tuệ của trẻ em sẽ được giải phóng mạnh mẽ.
Về mặt kỹ thuật làm bài IELTS Reading, qua bài giải này các bạn cần đặc biệt chú ý đến:
Đọc kỹ câu mở đoạn và câu kết đoạn đối với dạng bài Matching Headings, đặc biệt cảnh giác với các từ khóa bẫy như các lý do phổ biến (None of the usual reasons) hay sự bất ngờ (Surprising).
Kiểm tra chặt chẽ giới hạn số từ cho phép ở dạng Sentence Completion (NO MORE THAN TWO WORDS / OR A NUMBER) để không viết thừa từ.
Luôn đối chiếu kỹ các chi tiết tuyệt đối hóa và suy diễn quá đà ở dạng bài Pick from a List để loại trừ chính xác các phương án sai.
Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của trung tâm ngoại ngữ ECE. Các bạn hãy thường xuyên truy cập website ece.edu.vn để tìm hiểu nhiều bài đọc hữu ích về IELTS nhé.

Chưa có bình luận nào!