Classifying Societies IELTS Reading – Từ vựng & đáp án chi tiết

Classifying Societies IELTS Reading – Từ vựng & đáp án chi tiết

14/01/2026

730

Trong các bài thi IELTS Reading, chủ đề về xã hội học (Sociology) và nhân chủng học (Anthropology) thường xuyên xuất hiện và được đánh giá là khá “khó nhằn” do chứa nhiều từ vựng trừu tượng. Bài đọc “Classifying Societies” (Phân loại các hình thái xã hội) là một ví dụ điển hình, yêu cầu thí sinh phân biệt các cấu trúc xã hội từ đơn giản đến phức tạp như Thị tộc, Bộ lạc hay Nhà nước sơ khai.

Bài viết này của ECE sẽ cung cấp cho bạn đọc trọn bộ nội dung bài đọc, hệ thống từ vựng ăn điểm và đáp án chi tiết cho từng câu hỏi. Hãy cùng bắt đầu để chinh phục chủ đề học thuật thú vị này nhé!

Thông tin bài đọc (Reading Passage & Questions)

Reading Passage: Classifying Societies

Nếu bạn mong muốn học IELTS 4 kỹ năng & đạt aim trong năm 2026, tham khảo ngay lộ trình và học phí khóa học IELTS tại ECE

A. Although humans have established many types of societies throughout history sociologists and anthropologists tend to classify different societies according to the degree to which different groups within a society have unequal access to advantages such as resources, prestige or power, and usually refer to four basic types of societies. From least to most socially complex they are clans, tribes, chiefdoms and states.

Clan B. These are small-scale societies of hunters and gatherers, generally of fewer than 100 people, who move seasonally to exploit wild (undomesticated) food resources. Most surviving hunter-gatherer groups are of this kind, such as the Hadza of Tanzania of the San of southern Africa. Clan members are generally kinsfolk, related by descent or marriage. Clans lack formal leaders, so there are no marked economic differences or disparities in status among their members.

C. Because clans are composed of mobile groups of hunter-gatherers, their sites consist mainly of seasonally occupied camps, and other smaller and more specialised sites. Among the latter are kill or butchery sites – locations where large mammals are killed and sometimes butchered-and work sites, where tools are made or other specific activities carried out. The base camp of such a group may give evidence of rather insubstantial dwellings or temporary shelters, along with the debris of residential occupation.

Tribe D. These are generally larger than mobile hunter-gatherer groups, but rarely number more than a few thousand, and their diet or subsistence is based largely on cultivated plants and domesticated animals. Typically, they have settled farmers, but they may be nomadic with a very different, mobile economy based on the intensive exploitation of livestock. These are generally multi-community societies, with the individual communities integrated into the large society through kinship ties. Although some tribes have officials and even a “capital” or seat of government, such officials lack the economic base necessary for effective use of power.

E. The typical settlement pattern for tribes is one of settled agricultural homesteads or villages. Characteristically, no one settlement dominates any of the others in the region. Instead, the archaeologist finds evidence for isolated, permanently occupied houses or for permanent villages. Such villages may be made up of a collection of free-standing houses, like those of the first farms of the Danube valley in Europe. Or they may be clusters of buildings grouped together, for example, the pueblos of the American Southwest, and the early farming village or the small town of Catalhoyuk in modern Turkey.

Chiefdom F. These operate on the principle of ranking-differences in social status between people. Different lineages (a lineage is a group claiming descent from a common ancestor) are graded on a scale of prestige, and the senior lineage, and hence the society as a whole, is governed by a chief. Prestige and rank are determined by how closely related one is to the chief, and there is no true stratification into classes. The role of the chief is crucial.

G. Often, there is local specialization in craft products, and surpluses of these and of foodstuffs are periodically paid as an obligation to the chief. He uses these to maintain his retainers and may use them for redistribution to his subjects. The chiefdom generally has a center of power, often with temples, residences of the chief and his retainers, and craft specialists. Chiefdoms vary greatly in size, but the range is generally between about 5000 and 20,000 persons.

Early State H. These preserve many of the features of chiefdoms, but the ruler (perhaps a king or sometimes a queen) has explicit authority to establish laws and also to enforce them by the use of a standing army. Society no longer depends totally upon kin relationships: it is now stratified into different classes. Agricultural workers and the poorer urban dwellers form the lowest classes, with the craft specialists above, and the priests and kinsfolk of the ruler higher still. The functions of the ruler are often separated from those of the priest: the palace is distinguished from the temple. The society is viewed as a territory owned by the ruling lineage and populated by tenants who have an obligation to pay taxes. The central capital houses a bureaucratic administration of officials; one of their principal purposes is to collect revenue (often in the form of taxes and tolls) and distribute it to government, army and craft specialists. Many early states developed complex redistribution systems to support these essential services.

I. This rather simple social typology… can be criticised, and it should not be used unthinkingly. Nevertheless, if we are seeking to talk about early societies, we must use words and hence concepts to do so. Service’s categories provide a good framework to help organise our thoughts.

Questions

Questions 1-7: True / False / Not Given

1. There’s little economic difference between members of a clan.

2. The farmers of a tribe grow a wide range of plants.

3. One settlement is more important than any other settlements in a tribe.

4. A member’s status in a chiefdom is determined by how much land he owns.

5. There are people who craft goods in chiefdoms.

6. The king keeps the order of a state by keeping a military.

7. Bureaucratic officers receive higher salaries than other members.

Questions 8-13: Short Answer Questions (NO MORE THAN TWO WORDS)

8. What is made at the clan work sites?

9. What is the other way of life tribes besides settled farming?

10. How are Catalhoyuk’s housing units arranged?

11. What does a chief give to his subjects as rewards besides crafted goods?

12. What is the largest possible population of a chiefdom?

13. Which group of people is at the bottom of an early state but higher than the farmers?

Tóm tắt nội dung bài đọc

Bài đọc phân loại xã hội loài người thành 4 cấp độ phức tạp dần:

– Thị tộc (Clan): Quy mô nhỏ (<100 người), săn bắt hái lượm, di chuyển theo mùa. Quan hệ dựa trên huyết thống, không có lãnh đạo chính thức, bình đẳng về kinh tế và địa vị.

– Bộ lạc (Tribe): Quy mô lớn hơn (vài ngàn người), sống bằng trồng trọt hoặc chăn nuôi (du mục). Sống định cư trong các làng mạc độc lập, không có làng nào thống trị làng nào.

– Thủ lĩnh bộ lạc (Chiefdom): Xã hội có phân cấp dựa trên uy tín và quan hệ họ hàng với Thủ lĩnh (Chief). Có trung tâm quyền lực, đền đài. Thủ lĩnh thu của cải dư thừa và phân phối lại. Quy mô từ 5.000 – 20.000 người.

– Nhà nước sơ khai (Early State): Phức tạp nhất. Có vua/nữ hoàng, luật pháp và quân đội thường trực. Xã hội phân tầng giai cấp rõ rệt (nông dân -> thợ thủ công -> tư tế/hoàng gia). Có hệ thống thuế và bộ máy quan lại hành chính.

Từ vựng & Cấu trúc hay trong bài đọc

Từ vựng Loại từ Nghĩa tiếng Việt Ngữ cảnh trong bài
Sociologist (n) Nhà xã hội học Người nghiên cứu và phân loại xã hội.
Anthropologist (n) Nhà nhân chủng học Nghiên cứu về nguồn gốc và sự phát triển của con người.
Subsistence (n) Sinh kế Phương thức kiếm sống (nông nghiệp, chăn nuôi).
Stratification (n) Sự phân tầng Phân chia giai cấp trong xã hội (giàu/nghèo).
Bureaucratic (adj) Quan liêu/Hành chính Hệ thống quản lý của nhà nước sơ khai.
Redistribution (n) Sự phân phối lại Thu thuế và chia lại cho quân đội/quan lại.
Nomadic (adj) Du mục Di chuyển liên tục, không định cư.
Lineage (n) Dòng dõi/Huyết thống Nhóm người cùng tổ tiên.
Kinsfolk (n) Bà con họ hàng Thành viên trong thị tộc/bộ lạc thường là kinsfolk.

Cấu trúc hay:

  • Unequal access to advantages: Tiếp cận không bình đẳng với các lợi thế.

  • Operate on the principle of…: Hoạt động dựa trên nguyên tắc…

  • Explicit authority to establish laws: Quyền lực rõ ràng để thiết lập luật pháp.

Đáp án & Giải thích chi tiết (Answers & Explanations)

1. TRUE

  • Câu hỏi: Có rất ít sự khác biệt về kinh tế giữa các thành viên của một thị tộc.

  • Giải thích: Đoạn B viết: “Clans lack formal leaders, so there are no marked economic differences… among their members.” (Không có sự khác biệt kinh tế rõ rệt).

  • Kết luận: Thông tin trùng khớp.

2. NOT GIVEN

  • Câu hỏi: Nông dân của bộ lạc trồng nhiều loại cây khác nhau (wide range of plants).

  • Giải thích: Đoạn D chỉ nói “subsistence is based largely on cultivated plants” (dựa vào cây trồng), nhưng không hề đề cập đến số lượng loài cây hay sự đa dạng của chúng.

  • Kết luận: Không có thông tin.

3. FALSE

  • Câu hỏi: Một khu định cư quan trọng hơn bất kỳ khu định cư nào khác trong một bộ lạc.

  • Giải thích: Đoạn E khẳng định: “Characteristically, no one settlement dominates any of the others in the region.” (Đặc trưng là không có khu định cư nào thống trị khu nào).

  • Kết luận: Trái ngược hoàn toàn.

4. FALSE

  • Câu hỏi: Địa vị của thành viên trong chế độ thủ lĩnh được xác định bởi số lượng đất đai anh ta sở hữu.

  • Giải thích: Đoạn F viết: “Prestige and rank are determined by how closely related one is to the chief” (Địa vị được xác định bởi mức độ thân thiết với thủ lĩnh), không phải do đất đai.

  • Kết luận: Trái ngược.

5. TRUE

  • Câu hỏi: Có những người chế tạo hàng thủ công trong chế độ thủ lĩnh.

  • Giải thích: Đoạn G nhắc đến “local specialization in craft products”“craft specialists”.

  • Kết luận: Thông tin trùng khớp.

6. TRUE

  • Câu hỏi: Nhà vua giữ trật tự của một nhà nước bằng cách duy trì quân đội.

  • Giải thích: Đoạn H viết: “enforce them [laws] by the use of a standing army” (thực thi luật bằng quân đội thường trực).

  • Kết luận: Thông tin trùng khớp.

7. NOT GIVEN

  • Câu hỏi: Các quan chức hành chính nhận lương cao hơn các thành viên khác.

  • Giải thích: Đoạn H có nói về việc “distribute it to government, army…” (phân phối doanh thu), nhưng không so sánh mức lương của quan chức với người khác.

  • Kết luận: Không có thông tin.

8. Tools

  • Câu hỏi: Cái gì được làm tại các địa điểm làm việc của thị tộc?

  • Vị trí: Đoạn C: “…and work sites, where tools are made…”

9. Nomadic

  • Câu hỏi: Lối sống khác của các bộ lạc bên cạnh việc làm nông định cư là gì?

  • Vị trí: Đoạn D: “…but they may be nomadic with a very different, mobile economy…”

10. Grouped (together)

  • Câu hỏi: Các đơn vị nhà ở của Catalhoyuk được sắp xếp như thế nào?

  • Vị trí: Đoạn E: “…clusters of buildings grouped together, for example… Catalhoyuk…” (Bạn có thể điền “grouped” hoặc “grouped together”).

11. Foodstuffs

  • Câu hỏi: Thủ lĩnh tặng gì cho thần dân làm phần thưởng bên cạnh hàng thủ công?

  • Vị trí: Đoạn G: “…surpluses of these [craft products] and of foodstuffs… use them for redistribution to his subjects.”

12. 20,000

  • Câu hỏi: Dân số lớn nhất có thể của một chế độ thủ lĩnh là bao nhiêu?

  • Vị trí: Đoạn G: “…range is generally between about 5000 and 20,000 persons.”

13. Craft specialists

  • Câu hỏi: Nhóm người nào nằm ở dưới đáy của nhà nước sơ khai nhưng cao hơn nông dân?

  • Vị trí: Đoạn H: “Agricultural workers… form the lowest classes, with the craft specialists above…”

Bài đọc “Classifying Societies” là một tài liệu ôn luyện tuyệt vời giúp bạn củng cố từ vựng về các cấu trúc xã hội và rèn luyện kỹ năng định vị thông tin chi tiết (Scanning). Việc phân biệt rõ ràng các đặc điểm của Clan, Tribe, ChiefdomState không chỉ giúp bạn làm đúng bài này mà còn hữu ích cho các bài đọc tương tự về chủ đề Lịch sử.

Hy vọng bài viết với bản dịch và giải thích chi tiết này của ECE English đã giúp bạn tháo gỡ mọi thắc mắc. Hãy luyện tập thường xuyên và ghi chép từ vựng để nâng cao band điểm IELTS của mình nhé. Chúc bạn thành công!

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

Back to the Future of Skyscraper Design IELTS Reading
11/05/2026

Back to the Future of Skyscraper Design IELTS Reading (Cam 14 test 2)

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, việc các tòa nhà chọc trời tiêu tốn quá nhiều điện năng cho hệ thống điều hòa đã trở thành một bài toán nan giải. Bài đọc Back to the Future of Skyscraper Design dẫn dắt chúng ta khám phá những thiết kế kiến trúc thông […]
Fluency and Coherence là gì?
11/05/2026

Fluency and Coherence là gì? Bí quyết đạt Band 8.0+ IELTS Speaking

Trong bài thi IELTS Speaking, tiêu chí Fluency and Coherence (FC) thường được thí sinh hiểu một cách giản đơn là “nói nhanh và dùng từ nối”. Tuy nhiên, dưới góc nhìn của các chuyên gia khảo thí và nhà ngôn ngữ học, FC là một hệ thống phức tạp phản ánh khả năng xử […]
Bản chất của slang
11/05/2026

Slang là gì? Cách sử dụng tiếng lóng hiệu quả trong IELTS Speaking

Trong hệ thống đánh giá năng lực Anh ngữ quốc tế (IELTS), tiêu chí Lexical Resource (Năng lực từ vựng) thường bị hiểu nhầm là sự phô diễn các thuật ngữ học thuật phức tạp. Tuy nhiên, ở các bậc điểm cao (Band 7.5 – 9.0), giám khảo không chỉ tìm kiếm sự chính xác […]
The Ecological Importance of Bees IELTS Reading
08/05/2026

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Loài ong không chỉ đơn thuần là những sinh vật tạo ra mật; chúng là những “kiến trúc sư” thầm lặng duy trì sự sống của hành tinh thông qua quá trình thụ phấn. Bài đọc The Ecological Importance of Bees đưa người học đi từ lịch sử tiến hóa từ loài tò vò săn […]
Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading
08/05/2026

Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading: Từ vựng & đáp án bài đọc

Thế giới đang đứng trước một nghịch lý: trong khi dân số bùng nổ, sự đa dạng của các loại thực phẩm chúng ta ăn lại đang sụt giảm nghiêm trọng. Bài đọc Ensuring Our Future Food Supply dẫn dắt người học khám phá mô hình của các ngân hàng hạt giống như Heritage Farm, […]

Các tin liên quan

Back to the Future of Skyscraper Design IELTS Reading
11/05/2026

Back to the Future of Skyscraper Design IELTS Reading (Cam 14 test 2)

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, việc các tòa nhà chọc trời tiêu tốn quá nhiều điện năng cho hệ thống điều hòa đã trở thành một bài toán nan giải. Bài đọc Back to the Future of Skyscraper Design dẫn dắt chúng ta khám phá những thiết kế kiến trúc thông […]
Fluency and Coherence là gì?
11/05/2026

Fluency and Coherence là gì? Bí quyết đạt Band 8.0+ IELTS Speaking

Trong bài thi IELTS Speaking, tiêu chí Fluency and Coherence (FC) thường được thí sinh hiểu một cách giản đơn là “nói nhanh và dùng từ nối”. Tuy nhiên, dưới góc nhìn của các chuyên gia khảo thí và nhà ngôn ngữ học, FC là một hệ thống phức tạp phản ánh khả năng xử […]
Bản chất của slang
11/05/2026

Slang là gì? Cách sử dụng tiếng lóng hiệu quả trong IELTS Speaking

Trong hệ thống đánh giá năng lực Anh ngữ quốc tế (IELTS), tiêu chí Lexical Resource (Năng lực từ vựng) thường bị hiểu nhầm là sự phô diễn các thuật ngữ học thuật phức tạp. Tuy nhiên, ở các bậc điểm cao (Band 7.5 – 9.0), giám khảo không chỉ tìm kiếm sự chính xác […]
The Ecological Importance of Bees IELTS Reading
08/05/2026

The Ecological Importance of Bees IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chuẩn

Loài ong không chỉ đơn thuần là những sinh vật tạo ra mật; chúng là những “kiến trúc sư” thầm lặng duy trì sự sống của hành tinh thông qua quá trình thụ phấn. Bài đọc The Ecological Importance of Bees đưa người học đi từ lịch sử tiến hóa từ loài tò vò săn […]
Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading
08/05/2026

Ensuring Our Future Food Supply IELTS Reading: Từ vựng & đáp án bài đọc

Thế giới đang đứng trước một nghịch lý: trong khi dân số bùng nổ, sự đa dạng của các loại thực phẩm chúng ta ăn lại đang sụt giảm nghiêm trọng. Bài đọc Ensuring Our Future Food Supply dẫn dắt người học khám phá mô hình của các ngân hàng hạt giống như Heritage Farm, […]
IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels
29/04/2026

Từ vựng & Bài mẫu IELTS Writing task 2 topic Fossil Fuels

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Environment & Global Issues (Môi trường & Vấn đề Toàn cầu) luôn là một thử thách lớn bởi nó đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức xã hội vững vàng và tư duy phản biện đa chiều. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng giải […]
IELTS Speaking topic Ice Cream
29/04/2026

Từ vựng và bài mẫu IELTS Speaking topic Ice Cream

Chủ đề Ice Cream (Kem) thoạt nhìn có vẻ là một topic vô cùng đơn giản và đời thường trong bài thi IELTS Speaking. Tuy nhiên, chính sự quen thuộc này lại khiến nhiều thí sinh lúng túng vì thiếu vốn từ vựng chuyên sâu để miêu tả chính xác hương vị, kết cấu hay […]
IELTS Writing task 2 topic Live Performances
29/04/2026

IELTS Writing task 2 topic Live Performances: Từ vựng & bài mẫu chi tiết

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, nhóm chủ đề Culture & Technology (Văn hóa và Công nghệ) luôn mang đến những cuộc tranh luận thú vị. Giám khảo không chỉ kiểm tra khả năng ngôn ngữ mà còn đánh giá tư duy phản biện của bạn trước sự thay đổi của xã hội hiện […]
IELTS Speaking topic teacher
28/04/2026

Từ vựng kèm bài mẫu chi tiết IELTS Speaking topic teacher

Chủ đề Teacher (Giáo viên) là một trong những topic vô cùng quen thuộc và mang tính phổ quát cao trong bài thi IELTS Speaking. Bất kỳ ai cũng có trải nghiệm với giáo dục, nhưng chính sự quen thuộc này lại tạo ra một cái bẫy: đa số học viên thường đưa ra những […]
Crisis Freshwater IELTS Reading
28/04/2026

Crisis Freshwater IELTS Reading: Tổng hợp từ vựng & giải chi tiết

Nước ngọt là nguồn tài nguyên sống còn nhưng đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt do sự bùng nổ dân số và biến đổi khí hậu. Bài đọc Crisis Freshwater không chỉ đưa ra những con số cảnh báo về tình trạng thiếu nước toàn cầu mà còn phân tích các yếu tố tự […]
topic Staying Up IELTS Speaking
24/04/2026

Chinh phục topic Staying Up IELTS Speaking: Bài mẫu, từ vựng chuẩn

Chủ đề Staying Up (Thức khuya) là một trong những topic rất gần gũi với đời sống hàng ngày, thường xuyên xuất hiện trong bài thi IELTS Speaking. Dù quen thuộc, nhưng để ghi điểm cao, bạn không thể chỉ dừng lại ở những từ vựng cơ bản như “go to bed late” hay “tired”. […]
IELTS Speaking topic Photography
24/04/2026

Từ vựng & bài mẫu IELTS Speaking topic Photography

Chủ đề Photography (Nhiếp ảnh) là một trong những topic vô cùng thú vị và mang tính ứng dụng cao trong bài thi IELTS Speaking. Giám khảo không kỳ vọng bạn phải là một nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp với hàng tá thuật ngữ kỹ thuật phức tạp. Thay vào đó, họ đánh giá cao […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong