Giải mã bài đọc IELTS Reading “Electroreception”: Từ vựng và đáp án chi tiết

Giải mã bài đọc IELTS Reading “Electroreception”: Từ vựng và đáp án chi tiết

26/09/2025

1224

Khi hòa mình vào làn nước biển, thế giới của chúng ta trở nên mờ ảo và méo mó. Tầm nhìn hạn chế, âm thanh hỗn loạn. Con người gần như bất lực nếu không có các thiết bị chuyên dụng. Vậy làm thế nào mà các sinh vật biển lại có thể di chuyển, săn mồi và phòng thủ một cách dễ dàng đến thế?

Câu trả lời nằm ở một hiện tượng sinh học đáng kinh ngạc có tên là Electroreception – giác quan thứ sáu cho phép chúng cảm nhận dòng điện. Bài đọc IELTS này sẽ đưa chúng ta lặn sâu vào thế giới im lặng nhưng đầy tín hiệu này. Hãy cùng ECE khám phá bí mật đó và chinh phục các dạng câu hỏi đầy thử thách của bài đọc!

Bài đọc IELTS Electroreception & câu hỏi

(A) Open your eyes in sea water and it is difficult to see much more than a murky, bleary green colour. Sounds, too, are garbled and difficult to comprehend. Without specialised equipment humans would be lost in these deep sea habitats, so how do fish make it seem so easy? Much of this is due to a biological phenomenon known as electroreception – the ability to perceive and act upon electrical stimuli as part of the overall senses. This ability is only found in aquatic or amphibious species because water is an efficient conductor of electricity.

Nếu bạn mong muốn học IELTS 4 kỹ năng & đạt aim trong năm 2026, tham khảo ngay lộ trình và học phí khóa học IELTS tại ECE

(B) Electroreception comes in two variants. While all animals (including humans) generate electric signals, because they are emitted by the nervous system, some animals have the ability – known as passive electroreception – to receive and decode electric signals generated by other animals in order to sense their location.

(C) Other creatures can go further still, however. Animals with active electroreception possess bodily organs that generate special electric signals on cue. These can be used for mating signals and territorial displays as well as locating objects in the water. Active electroreceptors can differentiate between the various resistances that their electrical currents encounter. This can help them identify whether another creature is prey, predator or something that is best left alone. Active electroreception has a range of about one body length – usually just enough to give its host time to get out of the way or go in for the kill.

(D) One fascinating use of active electroreception – known as the Jamming Avoidance Response mechanism – has been observed between members of some species known as the weakly electric fish. When two such electric fish meet in the ocean using the same frequency, each fish will then shift the frequency of its discharge so that they are transmitting on different frequencies. Doing so prevents their electroreception faculties from becoming jammed.

(E) Electroreception can also play an important role in animal defences. Rays are one such example. Young ray embryos develop inside egg cases that are attached to the sea bed. The embryos keep their tails in constant motion so as to pump water and allow them to breathe… If the embryo’s electroreceptors detect the presence of a predatory fish in the vicinity, however, the embryo stops moving (and in so doing ceases transmitting electric currents) until the fish has moved on. Because marine life of various types is often travelling past, the embryo has evolved only to react to signals that are characteristic of the respiratory movements of potential predators such as sharks.

(F) Many people fear swimming in the ocean because of sharks. In some respects, this concern is well grounded – humans are poorly equipped when it comes to electroreceptive defence mechanisms. Sharks, meanwhile, hunt with extraordinary precision. They initially lock onto their prey through a keen sense of smell… As the shark reaches proximity to its prey, it tunes into electric signals that ensure a precise strike on its target…

(G) Normally, when humans are attacked it is purely by accident. Since sharks cannot detect from electroreception whether or not something will satisfy their tastes, they tend to “try before they buy”… (our sinewy muscle does not compare well with plumper, softer prey such as seals). Repeat attacks are highly likely once a human is bleeding, however; the force of the electric field is heightened by salt in the blood… In areas where shark attacks on humans are likely to occur, scientists are exploring ways to create artificial electroreceptors that would disorient the sharks and repel them from swimming beaches.

(H) There is much that we do not yet know concerning how electroreception functions… Scientists are also exploring the role electroreception plays in navigation. Some have proposed that salt water and magnetic fields from the Earth’s core may interact to form electrical currents that sharks use for migratory purposes.

Câu hỏi

Questions 1-6

Reading Passage 1 has eight paragraphs, A–H.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter, A–H, in boxes 1–6 on your answer sheet.

  1. How electroreception can be used to help fish reproduce.
  2. A possible use for electroreception that will benefit humans.
  3. The term for the capacity which enables an animal to pick up but not send out electrical signals.
  4. Why only creatures that live in or near water have electroreceptive abilities.
  5. How electroreception might help creatures find their way over long distances.
  6. A description of how some fish can avoid disrupting each other’s electric signals.

Questions 7-9

Label the diagram.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 7–9 on your answer sheet.

7. Shark’s __________ alert the young ray to its presence.

8. Embryo moves its __________ in order to breathe.

9. Embryo stops sending __________ when predator close by.

Questions 10 – 13

Complete the summary below. Choose NO MORE THAN THREE words from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 10–13 on your answer sheet.

Shark Attack

A shark is a very effective hunter. Firstly, it uses its 10.__________ to smell its target. When the shark gets close, it uses 11.__________ to guide it toward an accurate attack. Within the final few feet the shark rolls its eyes back into its head. Humans are not popular food sources for most sharks due to their 12.__________. Nevertheless, once a shark has bitten a human, a repeat attack is highly possible as salt from the blood increases the intensity of the 13.__________.

Tóm tắt nội dung bài đọc Electroreception

Bài đọc “Electroreception” giới thiệu một “giác quan thứ sáu” của các loài sống dưới nước, cho phép chúng cảm nhận các tín hiệu điện.

  • Nguyên lý cơ bản: Giác quan này chỉ tồn tại ở môi trường nước vì nước là chất dẫn điện hiệu quả.
  • Hai dạng chính:
    • Thụ động (Passive): Chỉ có khả năng nhận và giải mã tín hiệu điện từ các sinh vật khác để định vị.
    • Chủ động (Active): Có cơ quan đặc biệt để tự phát ra tín hiệu điện, dùng cho việc giao tiếp, giao phối, và xác định con mồi/kẻ thù.
  • Các ứng dụng trong tự nhiên:
    • Giao tiếp: Cá điện yếu có thể thay đổi tần số để tránh “nhiễu sóng” lẫn nhau.
    • Phòng thủ: Phôi thai cá đuối ngừng cử động (ngừng phát điện) khi cảm nhận được tín hiệu điện từ hơi thở của cá mập.
    • Săn mồi: Cá mập sử dụng khứu giác để định vị từ xa và cảm nhận điện để tấn công chính xác ở cự ly gần.
  • Tương tác với con người và tương lai: Các nhà khoa học đang nghiên cứu tạo ra thiết bị cảm nhận điện nhân tạo để xua đuổi cá mập, bảo vệ con người. Giác quan này cũng có thể đóng vai trò trong việc định vị di cư đường dài.

Tổng hợp từ vựng trong bài đọc Electroreception

  1. Garbled (tính từ): (Âm thanh) bị méo, không rõ ràng.
  2. Amphibious (tính từ): Lưỡng cư (sống được cả trên cạn và dưới nước).
  3. On cue (thành ngữ): Đúng lúc, theo tín hiệu.
  4. Vicinity (danh từ): Vùng lân cận.
  5. Olfactory organs (cụm danh từ): Các cơ quan khứu giác.
  6. Sinewy muscle (cụm danh từ): Bắp thịt gân guốc.
  7. Feeding frenzy (cụm danh từ): Cơn điên cuồng săn mồi/ăn mồi (của một bầy động vật).
  8. Disorient (động từ): Làm mất phương hướng.

Gợi ý đáp án & phân tích chuyên sâu

1. C

  • Thông tin cần tìm: Cách cảm nhận điện giúp cá sinh sản.
  • Dẫn chứng (Đoạn C): “These can be used for mating signals…”

2. G

  • Thông tin cần tìm: Ứng dụng tiềm năng giúp ích cho con người.
  • Dẫn chứng (Đoạn G): “…scientists are exploring ways to create artificial electroreceptors that would disorient the sharks and repel them from swimming beaches.”

3. B

  • Thông tin cần tìm: Thuật ngữ cho khả năng chỉ nhận mà không phát tín hiệu.
  • Dẫn chứng (Đoạn B): “…some animals have the ability – known as passive electroreception – to receive and decode electric signals…”

4. A

  • Thông tin cần tìm: Lý do chỉ sinh vật dưới nước mới có khả năng này.
  • Dẫn chứng (Đoạn A): “…because water is an efficient conductor of electricity.”

5. H

  • Thông tin cần tìm: Cách cảm nhận điện có thể giúp định vị đường dài.
  • Dẫn chứng (Đoạn H): “…electrical currents that sharks use for migratory purposes.”

6. D

  • Thông tin cần tìm: Cách một số loài cá tránh làm nhiễu tín hiệu của nhau.
  • Dẫn chứng (Đoạn D): “…each fish will then shift the frequency of its discharge so that they are transmitting on different frequencies.”

7. respiratory movements

  • Dẫn chứng (Đoạn E): “…the embryo has evolved only to react to signals that are characteristic of the respiratory movements of potential predators such as sharks.”

8. tail

  • Dẫn chứng (Đoạn E): “The embryos keep their tails in constant motion so as to pump water and allow them to breathe…”

9. electric currents

  • Dẫn chứng (Đoạn E): “…the embryo stops moving (and in so doing ceases transmitting electric currents)…”

10. keen sense of smell

  • Dẫn chứng (Đoạn F): “They initially lock onto their prey through a keen sense of smell…”

11. electric signals

  • Dẫn chứng (Đoạn F): “…it tunes into electric signals that ensure a precise strike on its target…”

12. sinewy muscle

  • Dẫn chứng (Đoạn G): “…(our sinewy muscle does not compare well with plumper, softer prey such as seals).”

13. electric field

  • Dẫn chứng (Đoạn G): “…the force of the electric field is heightened by salt in the blood…”

Bài đọc “Electroreception” cho thấy thế giới tự nhiên ẩn chứa vô vàn những điều kỳ diệu vượt xa nhận thức thông thường của con người. Về mặt kỹ năng, đây là một bài luyện tập xuất sắc cho dạng bài Locating Information, đòi hỏi bạn phải nhanh chóng nắm bắt được ý chính của từng đoạn văn để định vị thông tin. Đồng thời, các dạng bài Diagram Labelling và Summary Completion cũng kiểm tra khả năng đọc-quét để tìm kiếm các chi tiết cụ thể. Hy vọng rằng, qua những phân tích chi tiết từ ECE, bạn đã trang bị thêm cho mình những kỹ năng cần thiết để chinh phục các bài đọc khoa học trong kỳ thi IELTS.

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

The Bridge that Swayed IELTS Reading
09/06/2026

The Bridge that Swayed IELTS Reading: Dịch bài đọc & đáp án chuẩn

Vào tháng 6 năm 2000, cây cầu đi bộ Thiên niên kỷ (London Millennium Footbridge) vừa khánh thành đã lập tức phải đóng cửa sau hai ngày vì những cú lắc ngang dữ dội ngoài dự tính. Sự cố này không chỉ biến một công trình kiến trúc đầy kiêu hãnh thành trò cười cho […]
Ants Could Teach Ants IELTS Reading
09/06/2026

Ants Could Teach Ants IELTS Reading: Dịch bài đọc & đáp án chuẩn

Trong thế giới tự nhiên, việc truyền đạt thông tin giữa các cá thể sinh vật để sinh tồn là vô cùng phổ biến, từ tiếng hót gọi đàn của loài chim đến vũ điệu kể hướng của loài ong. Tuy nhiên, hành vi “giảng dạy” đúng nghĩa – một tiến trình tương tác hai […]
Stealth Forces in Weight Loss IELTS Reading
09/06/2026

Giải mã bài đọc: Stealth Forces in Weight Loss IELTS Reading

Cuộc chiến chống béo phì lâu nay vẫn thường bị đơn giản hóa thành một khẩu hiệu sáo rỗng: “Ăn ít đi và vận động nhiều lên”. Tuy nhiên, khi tỷ lệ người thừa cân tiếp tục leo thang trên toàn cầu, các nhà khoa học bắt đầu nhận ra béo phì là một ma […]
Monkeys and Forests IELTS Reading
09/06/2026

Monkeys and Forests IELTS Reading: Dịch nghĩa & giải chi tiết

Sự phân mảnh sinh cảnh do các hoạt động kinh tế của con người như xây dựng xa lộ và chặt phá rừng làm đồng cỏ đang đẩy nhiều loài động vật linh trưởng vào thảm kịch tuyệt chủng cục bộ. Tuy nhiên, giữa cuộc khủng hoảng đó, loài khỉ rú choàng (mantled howler monkey) […]
Does an IQ test prove creativity IELTS Reading
09/06/2026

Does an IQ test prove creativity IELTS Reading: Bản dịch & giải chi tiết

Trong suốt nhiều thập kỷ, chỉ số thông minh (IQ) luôn được xem là thước đo chuẩn mực cho năng lực trí tuệ của con người. Tuy nhiên, khi đối diện với những phát kiến vĩ đại hay các tác phẩm nghệ thuật làm thay đổi thế giới, câu hỏi đặt ra là: Liệu một […]

Các tin liên quan

The Bridge that Swayed IELTS Reading
09/06/2026

The Bridge that Swayed IELTS Reading: Dịch bài đọc & đáp án chuẩn

Vào tháng 6 năm 2000, cây cầu đi bộ Thiên niên kỷ (London Millennium Footbridge) vừa khánh thành đã lập tức phải đóng cửa sau hai ngày vì những cú lắc ngang dữ dội ngoài dự tính. Sự cố này không chỉ biến một công trình kiến trúc đầy kiêu hãnh thành trò cười cho […]
Ants Could Teach Ants IELTS Reading
09/06/2026

Ants Could Teach Ants IELTS Reading: Dịch bài đọc & đáp án chuẩn

Trong thế giới tự nhiên, việc truyền đạt thông tin giữa các cá thể sinh vật để sinh tồn là vô cùng phổ biến, từ tiếng hót gọi đàn của loài chim đến vũ điệu kể hướng của loài ong. Tuy nhiên, hành vi “giảng dạy” đúng nghĩa – một tiến trình tương tác hai […]
Stealth Forces in Weight Loss IELTS Reading
09/06/2026

Giải mã bài đọc: Stealth Forces in Weight Loss IELTS Reading

Cuộc chiến chống béo phì lâu nay vẫn thường bị đơn giản hóa thành một khẩu hiệu sáo rỗng: “Ăn ít đi và vận động nhiều lên”. Tuy nhiên, khi tỷ lệ người thừa cân tiếp tục leo thang trên toàn cầu, các nhà khoa học bắt đầu nhận ra béo phì là một ma […]
Monkeys and Forests IELTS Reading
09/06/2026

Monkeys and Forests IELTS Reading: Dịch nghĩa & giải chi tiết

Sự phân mảnh sinh cảnh do các hoạt động kinh tế của con người như xây dựng xa lộ và chặt phá rừng làm đồng cỏ đang đẩy nhiều loài động vật linh trưởng vào thảm kịch tuyệt chủng cục bộ. Tuy nhiên, giữa cuộc khủng hoảng đó, loài khỉ rú choàng (mantled howler monkey) […]
Does an IQ test prove creativity IELTS Reading
09/06/2026

Does an IQ test prove creativity IELTS Reading: Bản dịch & giải chi tiết

Trong suốt nhiều thập kỷ, chỉ số thông minh (IQ) luôn được xem là thước đo chuẩn mực cho năng lực trí tuệ của con người. Tuy nhiên, khi đối diện với những phát kiến vĩ đại hay các tác phẩm nghệ thuật làm thay đổi thế giới, câu hỏi đặt ra là: Liệu một […]
Ancient Chinese Chariots IELTS Reading
08/06/2026

Ancient Chinese Chariots IELTS Reading: Dịch nghĩa & đáp án bài đọc

Trong lịch sử chiến tranh cổ đại, xe ngựa kéo (chariot) không chỉ đơn thuần là một phương tiện vận chuyển, mà còn là đỉnh cao của kỹ nghệ cơ khí và là biểu tượng tối cao cho uy quyền của các vương triều. Bài đọc Ancient Chinese Chariots dẫn dắt người học quay ngược […]
Texting the television IELTS Reading
08/06/2026

Giải mã bài đọc: Texting the television IELTS Reading từ A – Z

Trước khi kỷ nguyên của mạng xã hội và các ứng dụng OTT bùng nổ, ngành công nghiệp truyền hình đã trải qua một bước chuyển dịch mang tính lịch sử: biến khán giả từ những người xem thụ động thành những người trực tiếp định đoạt nội dung chương trình. Bài đọc Texting the […]
Ancient People in Sahara IELTS Reading
08/06/2026

Giải mã bài đọc Ancient People in Sahara IELTS Reading chi tiết

Sa mạc Sahara ngày nay là một trong những vùng đất cằn cỗi và khắc nghiệt nhất hành tinh, nhưng hàng ngàn năm trước, nơi đây từng là một hệ sinh thái trù phú nuôi dưỡng nhiều nền văn minh cổ đại. Bài đọc Ancient People in Sahara dẫn dắt người học theo chân cuộc […]
Daylight Saving Time IELTS Reading
05/06/2026

Giải mã bài đọc: Daylight Saving Time IELTS Reading (bản dịch & đáp án chuẩn)

Việc điều chỉnh kim đồng hồ tăng thêm một giờ vào mùa xuân và lùi lại vào mùa thu tưởng chừng như là một thao tác đơn giản, nhưng lại tạo ra những tác động sâu sắc đến kinh tế, xã hội và sức khỏe con người. Bài đọc Daylight Saving Time phác thảo hành […]
The Rosetta Stone IELTS Reading
05/06/2026

Giải mã bài đọc: The Rosetta Stone IELTS Reading (từ vựng, đáp án chuẩn)

Phiến đá Rosetta không chỉ là một cổ vật vô giá mà còn là “chìa khóa vàng” giúp nhân loại giải mã toàn bộ hệ thống chữ tượng hình Ai Cập cổ đại vốn đã bị thất truyền hàng thiên niên kỷ. Bài đọc The Rosetta Stone sẽ đưa bạn qua những thăng trầm lịch […]
IELTS Speaking topic Bag
05/06/2026

Trọn bộ bài mẫu IELTS Speaking topic Bag chi tiết nhất

Chủ đề Bags (Túi xách/Ba lô) thoạt nghe có vẻ là một topic khá “tủn mủn” và đơn giản trong bài thi IELTS Speaking. Tuy nhiên, nếu chỉ dừng lại ở việc miêu tả màu sắc hay kích cỡ, bạn sẽ rất khó để tạo ấn tượng với giám khảo. Để đạt điểm cao, bạn […]
IELTS Speaking topic Feeling Bored
05/06/2026

Trọn bộ từ vựng & bài mẫu IELTS Speaking topic Feeling Bored

Trong bài thi IELTS Speaking, chủ đề Feeling Bored (Cảm giác nhàm chán) là một topic cực kỳ phổ biến vì nó liên quan mật thiết đến đời sống, công việc và cảm xúc hàng ngày của mỗi chúng ta. Tuy nhiên, chìa khóa để đạt điểm cao ở chủ đề này không nằm ở […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong