Tóm Tắt Nội Dung Bài Viết
Khi nhìn thấy một chú chó co giật chân hay sủa nhỏ trong lúc ngủ say, chúng ta thường tự hỏi liệu loài vật có đang mơ về những cuộc rượt đuổi hay không. Từ những mô hình sóng não tương đồng ở loài chuột khi vượt mê cung, vùng xử lý thị giác hoạt động mạnh ở chim bồ câu, đến hiện tượng đổi màu da kỳ lạ của bạch tuộc lúc say giấc, bài đọc Do animals dream? (Cambridge IELTS 21 – Test 2, Passage 1) mang đến góc nhìn khoa học hấp dẫn về thế giới giấc mơ của muôn loài.
Thuộc chủ đề sinh học thần kinh & hành vi động vật (Neurobiology & Animal Behaviour), bài đọc kiểm tra thí sinh qua 2 dạng câu hỏi quen thuộc: Hoàn thành bảng thông tin (Table Completion) và Đúng/Sai/Không xác định (True/False/Not Given). Dưới đây là bài viết phân tích chi tiết, dịch nghĩa và tổng hợp bộ từ vựng học thuật giúp bạn xử lý trọn vẹn bài đọc này.
Nội dung bài đọc (Reading Passage)
Do animals dream?
[Paragraph 1] Studies using electrodes attached to the heads of sleepers have shown that when we sleep, we do so in two ways that alternate throughout the night. The first is rapid eye movement (REM) or active sleep. During this stage our eyes move, even though our eyelids are closed. Our muscles also twitch slightly, though they are largely paralysed so we don’t hurt ourselves. In contrast, we also engage in non-REM sleep, during which we barely move at all. Most dream states, and certainly those with the most vivid dreams, happen during REM sleep.
[Paragraph 2] There’s some evidence that other mammals may also dream. For example, researchers compared the brain patterns of rats running through a maze when awake with their brain patterns during REM sleep. They found the patterns were very similar and concluded that the sleeping rats were dreaming about going through the maze.
[Paragraph 3] But finding evidence of dreaming in non-mammals has proved more difficult. Their brains are very different from those of humans, and it can often be difficult to record their activity while they are sleeping. Recently, however, researchers succeeded in recording brain activity in sleeping pigeons. As in mammals, the recordings revealed both REM and non-REM sleep. Intriguingly, REM sleep activity was high in brain regions involved in processing visual information, especially images related to physical activities such as flying, which suggests that this may possibly be what the pigeons were dreaming about.
[Paragraph 4] That said, dreaming and REM sleep are unlikely to be universal in the animal kingdom. For example, sponges don’t have brains, so they lack the machinery for dreaming. There are also some animals with unusual sleep patterns. These include whales and dolphins, which do not shut down their entire brain when they sleep, but only half of it, keeping the rest awake. They also show no sign of REM sleep, suggesting that they may only experience non-REM dreams, which are less vivid. This is surprising because we tend to think of whales and dolphins as having complex inner lives. It’s thought that they don’t experience REM sleep because during REM sleep animals are more vulnerable to extremes of temperature.
[Paragraph 5] Nevertheless, in many cases REM sleep does seem to have benefits. Growing evidence from birds and mammals suggests that REM sleep and dreaming are important for forming memories and learning. It is believed that when events are replayed in dreams, this helps to integrate memories into longer-term storage. As soon as animals evolved moderately complex lifestyles, they would have needed to dream in order to manage these lifestyles.
[Paragraph 6] However, we still don’t understand how this outward behaviour relates to internal experience. It seems impossible to know what it is like to be a rat or a pigeon, let alone imagine their dreamscapes. We are quick to interpret the twitching limbs and quiet barks of sleeping dogs, but the truth is that we don’t know if there is an internal experience of chasing rabbits that comes along with that.
[Paragraph 7] Another non-human dreamer offers insight here. In 2019, while making a documentary, David Scheel of Alaska Pacific University in the USA housed an octopus named Heidi in a tank in his living room. At one point, in the middle of the night, Heidi seemed to dream: her limbs and head moved, and her skin rapidly changed colour, as though she was pursuing a crab.
[Paragraph 8] Similarly, a report recently emerged of a sleeping octopus apparently having a nightmare. Costello, as the octopus was called, thrashed around, extended his mantle as if trying to make himself look bigger, and squirted ink as though he were being attacked by a predator. The nightmare study is intriguing, says Scheel, but is only based on one animal. He argues that as well as outward behaviour, brain imaging is needed to show that the octopuses are replaying sequences of activities from their waking lives in dreams.
[Paragraph 9] The trouble is that we will never be able to experience any animal’s dreams. That goes for other humans’ dreams too. But we can try to imagine what these dreamscapes are like by meeting animals on their own terms. For example, vision is the dominant sense for many humans, and so our dreams are heavily visual too. Dogs primarily navigate the world using smell while spiders rely much more on vibrations.
[Paragraph 10] It is likely that dreaming has served multiple purposes since the first complex animals evolved. And if this is the case, it is possible that better understanding of these purposes might shed light on the true purpose of our own dreams.
Questions
Questions 1-5
Complete the table below.
Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.
Write your answers in boxes 1-5 on your answer sheet.
| Research into sleep and dreaming | Research findings | Comment |
| Humans |
• humans experience REM sleep and non-REM sleep • in REM sleep, the eyes and muscles move |
|
| 1. _______________ | • similar brain patterns were observed when active and sleeping | indicative of dreaming |
| Pigeons | • when sleeping, pigeons displayed activity in parts of the brain that deal with 2. _______________ input | may have been dreaming of flying |
| Whales and dolphins |
• still have 3. _______________ their brain awake when they sleep • don’t experience REM sleep, as this could affect their sensitivity to 4. _______________ |
their dreams are probably not very 5. _______________ |
Questions 6-13
Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?
In boxes 6-13 on your answer sheet, write:
-
TRUE — if the statement agrees with the information
-
FALSE — if the statement contradicts the information
-
NOT GIVEN — if there is no information on this
6. Dreaming about past experiences helps us to create lasting memories of them.
7. It is now possible to tell what type of dream a dog is having.
8. David Scheel’s documentary was influential on other research into the sleeping patterns of octopuses.
9. While it was asleep, the octopus called Costello reacted as if it was hunting.
10. Scheel believes more research into octopuses’ dreams should be carried out.
11. We may soon be able to share the dreams of other human beings.
12. Hearing may be an important part of the dreams of some animals.
13. Interest in the reasons why humans dream has increased greatly in recent times.
Dịch nghĩa bài đọc
[Đoạn 1] Các nghiên cứu sử dụng điện cực gắn vào đầu người ngủ cho thấy giấc ngủ của chúng ta diễn ra theo hai trạng thái luân phiên suốt đêm. Thứ nhất là giấc ngủ chuyển động mắt nhanh (REM) hay giấc ngủ chủ động. Trong giai đoạn này, mắt chuyển động dù mi mắt đã khép chặt. Cơ bắp cũng hơi co giật, dù phần lớn bị ức chế vận động để chúng ta không tự làm tổn thương mình. Ngược lại, chúng ta cũng trải qua giấc ngủ non-REM, giai đoạn mà cơ thể hầu như bất động. Hầu hết các trạng thái mơ, đặc biệt là những giấc mơ sống động nhất, đều xuất hiện trong giấc ngủ REM.
[Đoạn 2] Đã có bằng chứng cho thấy các loài thú khác cũng có thể mơ. Ví dụ, các nhà nghiên cứu đã so sánh mô hình sóng não của chuột khi chạy qua mê cung lúc thức với sóng não của chúng trong giấc ngủ REM. Kết quả cho thấy hai mô hình này rất giống nhau, dẫn đến kết luận rằng lũ chuột đang mơ về việc chạy trong mê cung.
[Đoạn 3] Tuy nhiên, việc tìm kiếm bằng chứng về giấc mơ ở động vật không thuộc lớp thú lại khó khăn hơn nhiều. Não bộ của chúng rất khác não người, và việc ghi lại hoạt động não khi chúng ngủ không hề đơn giản. Dù vậy, gần đây các nhà nghiên cứu đã ghi lại thành công hoạt động não ở chim bồ câu đang ngủ. Tương tự như ở thú, dữ liệu ghi nhận cả hai trạng thái REM và non-REM. Điều thú vị là hoạt động trong pha REM tăng cao ở các vùng não xử lý thông tin thị giác, đặc biệt là các hình ảnh liên quan đến hoạt động thể chất như bay lượn, gợi ý rằng chim bồ câu có thể đang mơ về việc bay.
[Đoạn 4] Dẫu vậy, hiện tượng mơ và giấc ngủ REM dường như không phổ biến ở toàn bộ giới động vật. Chẳng hạn bọt biển không có não nên không có cơ chế để mơ. Một số loài lại có kiểu ngủ rất kỳ lạ, như cá voi và cá heo: chúng không tắt toàn bộ não bộ khi ngủ mà chỉ cho một nửa não nghỉ ngơi, giữ nửa còn lại tỉnh táo. Chúng cũng không có dấu hiệu của giấc ngủ REM, cho thấy chúng chỉ trải qua giấc mơ non-REM kém sống động hơn. Điều này khá bất ngờ vì chúng ta thường nghĩ cá voi và cá heo có đời sống nội tâm phức tạp. Lý do được đưa ra là vì trong pha REM, động vật dễ bị tổn thương trước sự thay đổi nhiệt độ khắc nghiệt.
[Đoạn 5] Dù sao đi nữa, trong nhiều trường hợp giấc ngủ REM mang lại lợi ích rõ rệt. Ngày càng nhiều bằng chứng từ chim và thú cho thấy giấc ngủ REM cùng những giấc mơ đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ký ức và học tập. Khi các sự kiện được tái hiện trong giấc mơ, điều này giúp củng cố và tích hợp ký ức vào hệ thống lưu trữ dài hạn. Ngay khi động vật tiến hóa lên lối sống phức tạp hơn, chúng cần giấc mơ để thích ứng và quản lý lối sống đó.
[Đoạn 6] Dù vậy, chúng ta vẫn chưa hiểu rõ hành vi bên ngoài liên kết với trải nghiệm nội tâm như thế nào. Dường như bất khả thi để biết được cảm giác của một con chuột hay chim bồ câu, huống chi là hình dung ra bối cảnh giấc mơ của chúng. Chúng ta thường vội suy đoán chân tay co giật và tiếng sủa khẽ của chú chó lúc ngủ là biểu hiện của việc rượt đuổi thỏ, nhưng thực tế khoa học chưa thể xác nhận liệu có trải nghiệm nội tâm tương ứng hay không.
[Đoạn 7] Một loài vật không thuộc lớp thú khác mang lại phát hiện thú vị. Năm 2019, khi làm phim tài liệu, David Scheel từ Đại học Alaska Pacific (Mỹ) đã nuôi một con bạch tuộc tên Heidi trong bể tại phòng khách. Nửa đêm, Heidi dường như đang mơ: chân và đầu cử động, da liên tục đổi màu như thể đang săn một con cua.
[Đoạn 8] Tương tự, một báo cáo gần đây ghi nhận một con bạch tuộc dường như gặp ác mộng. Con bạch tuộc tên Costello đã quẫy đạp dữ dội, xòe rộng lớp màng thân như để làm phồng to kích thước và phun mực ra ngoài như thể đang bị kẻ săn mồi tấn công. Scheel nhận định nghiên cứu về ác mộng này rất thú vị nhưng mới chỉ dựa trên một cá thể. Ông cho rằng ngoài hành vi bên ngoài, cần có thêm hình ảnh chụp não để chứng minh bạch tuộc đang tái hiện chuỗi hoạt động từ đời thực vào giấc mơ.
[Đoạn 9] Vấn đề là chúng ta sẽ không bao giờ trực tiếp trải nghiệm giấc mơ của bất kỳ loài vật nào, và điều này cũng đúng với giấc mơ của những người khác. Nhưng chúng ta có thể thử hình dung giấc mơ của chúng dựa trên giác quan đặc trưng của từng loài. Ví dụ, thị giác là giác quan chủ đạo của con người nên giấc mơ của chúng ta tràn ngập hình ảnh. Loài chó chủ yếu định hướng thế giới bằng khứu giác, trong khi loài nhện lại dựa vào các rung động.
[Đoạn 10] Rất có thể giấc mơ đã phục vụ nhiều mục đích khác nhau kể từ khi các loài động vật phức tạp đầu tiên tiến hóa. Và nếu đúng như vậy, việc hiểu rõ hơn những mục đích này có thể giúp làm sáng tỏ bản chất thực sự của chính giấc mơ con người.
Tổng hợp từ vựng học thuật nổi bật của bài đọc
| Từ vựng / Cụm từ | Phân loại | Nghĩa trong bài đọc |
| Rapid eye movement (REM) | Thuật ngữ y sinh | Giấc ngủ chuyển động mắt nhanh (pha mơ chủ động) |
| Non-REM sleep | Thuật ngữ y sinh | Giấc ngủ không chuyển động mắt nhanh (pha ngủ sâu, ít mơ) |
| Vivid dreams | Cụm danh từ | Những giấc mơ sống động, rõ nét |
| Sensory input | Cụm danh từ | Thông tin đầu vào của giác quan |
| Vulnerable to extremes of temperature | Cụm tính từ | Dễ bị tổn thương trước nhiệt độ khắc nghiệt |
| Integrate memories into long-term storage | Cụm động từ | Tích hợp/củng cố ký ức vào bộ nhớ dài hạn |
| Dreamscapes | Danh từ | Bối cảnh / thế giới trong giấc mơ |
| Brain imaging | Cụm danh từ | Kỹ thuật chụp ảnh não bộ (chẩn đoán hình ảnh thần kinh) |
Gợi ý chi tiết đáp án bài đọc Do animals dream?
Questions 1-5: Table Completion
1. Đáp án: Rats (hoặc rat)
Dẫn chứng đoạn 2: “For example, researchers compared the brain patterns of rats running through a maze when awake with their brain patterns during REM sleep.”
Phân tích: Bảng thông tin so sánh các loài. Dòng này mô tả thí nghiệm quan sát sóng não tương đồng khi thức và khi ngủ để chứng minh giấc mơ -> đối tượng nghiên cứu là loài chuột (Rats).
2. Đáp án: visual
Dẫn chứng đoạn 3: “Intriguingly, REM sleep activity was high in brain regions involved in processing visual information, especially images related to physical activities such as flying…”
Phân tích: Cần điền một tính từ bổ nghĩa cho input. Chim bồ câu hiển thị hoạt động ở vùng não xử lý thông tin thị giác (visual information -> visual input).
3. Đáp án: half
Dẫn chứng đoạn 4: “These include whales and dolphins, which do not shut down their entire brain when they sleep, but only half of it, keeping the rest awake.”
Phân tích: Cần điền lượng từ chỉ phần não bộ còn thức khi cá voi/cá heo ngủ -> chỉ có một nửa (half).
4. Đáp án: temperature
Dẫn chứng đoạn 4: “It’s thought that they don’t experience REM sleep because during REM sleep animals are more vulnerable to extremes of temperature.”
Phân tích: Cần danh từ đứng sau giới từ to. Chúng không trải qua pha REM vì dễ bị tổn thương trước nhiệt độ khắc nghiệt (extremes of temperature -> temperature).
5. Đáp án: vivid
Dẫn chứng đoạn 4: “They also show no sign of REM sleep, suggesting that they may only experience non-REM dreams, which are less vivid.”
Phân tích: Cần một tính từ bổ nghĩa sau not very. Vì cá voi chỉ trải qua giấc ngủ non-REM nên giấc mơ của chúng kém sống động (less vivid -> probably not very vivid).
Questions 6-13: True / False / Not Given
6. Dreaming about past experiences helps us to create lasting memories of them. -> Đáp án: TRUE
Dẫn chứng đoạn 5: “It is believed that when events are replayed in dreams, this helps to integrate memories into longer-term storage.”
Phân tích: Việc tái hiện lại các sự kiện trong giấc mơ giúp tích hợp ký ức vào nơi lưu trữ dài hạn (longer-term storage = create lasting memories). Khẳng định đúng với nội dung bài đọc -> TRUE.
7. It is now possible to tell what type of dream a dog is having. -> Đáp án: FALSE
Dẫn chứng đoạn 6: “We are quick to interpret the twitching limbs and quiet barks of sleeping dogs, but the truth is that we don’t know if there is an internal experience of chasing rabbits that comes along with that.”
Phân tích: Đề bài khẳng định hiện nay đã có thể biết chú chó đang mơ loại giấc mơ nào, nhưng bài đọc chỉ rõ thực tế chúng ta không thể biết (the truth is that we don’t know). Hai thông tin trái ngược nhau -> FALSE.
8. David Scheel’s documentary was influential on other research into the sleeping patterns of octopuses. -> Đáp án: NOT GIVEN
Dẫn chứng đoạn 7 & 8: Bài đọc chỉ nhắc đến việc David Scheel ghi hình bạch tuộc Heidi trong lúc làm phim tài liệu (while making a documentary), không có bất kỳ thông tin nào đề cập bộ phim này có gây ảnh hưởng lên các nghiên cứu khác hay không -> NOT GIVEN.
9. While it was asleep, the octopus called Costello reacted as if it was hunting. -> Đáp án: FALSE
Dẫn chứng đoạn 8: “Costello… thrashed around, extended his mantle as if trying to make himself look bigger, and squirted ink as though he were being attacked by a predator.”
Phân tích: Costello phản ứng như thể đang bị kẻ săn mồi tấn công (attacked by a predator), tức gặp ác mộng, chứ không phải đang đi săn mồi (hunting — hành vi đi săn bắt cua là của bạch tuộc Heidi ở đoạn 7). Mâu thuẫn thông tin -> FALSE.
10. Scheel believes more research into octopuses’ dreams should be carried out. -> Đáp án: TRUE
Dẫn chứng đoạn 8: “The nightmare study is intriguing, says Scheel, but is only based on one animal. He argues that as well as outward behaviour, brain imaging is needed to show that the octopuses are replaying sequences of activities…”
Phân tích: Scheel cho rằng cần thêm các nghiên cứu chụp ảnh não bộ (brain imaging is needed) ngoài việc quan sát hành vi bên ngoài -> ông ủng hộ việc tiếp tục nghiên cứu sâu hơn -> TRUE.
11. We may soon be able to share the dreams of other human beings. -> Đáp án: FALSE
Dẫn chứng đoạn 9: “The trouble is that we will never be able to experience any animal’s dreams. That goes for other humans’ dreams too.”
Phân tích: Tác giả khẳng định chúng ta sẽ không bao giờ có thể trải nghiệm giấc mơ của động vật cũng như của con người khác (never be able to), trái ngược với nhận định “sắp có thể chia sẻ giấc mơ” (soon be able to share) -> FALSE.
12. Hearing may be an important part of the dreams of some animals. -> Đáp án: NOT GIVEN
Dẫn chứng đoạn 9: Tác giả đề cập đến thị giác ở người (vision), khứu giác ở chó (smell) và rung động ở nhện (vibrations), không hề đưa ra nhận định cụ thể về thính giác (hearing) trong giấc mơ của loài nào -> NOT GIVEN.
13. Interest in the reasons why humans dream has increased greatly in recent times. -> Đáp án: NOT GIVEN
Dẫn chứng đoạn 10: Đoạn kết chỉ nhận định việc hiểu giấc mơ động vật có thể giúp làm sáng tỏ mục đích giấc mơ của con người (might shed light on the true purpose), không hề đề cập đến việc sự quan tâm của công chúng đối với chủ đề này có tăng mạnh gần đây hay không -> NOT GIVEN.
Bài đọc Do animals dream? giúp chúng ta nhận thức rõ hơn về sự phong phú trong thế giới nhận thức của loài vật. Giấc mơ không phải là đặc quyền riêng của con người mà là một cơ chế tiến hóa quan trọng giúp củng cố trí nhớ và thích ứng sinh tồn.
Chìa khóa để hoàn thành xuất sắc Passage 1 này là kỹ năng quét từ khóa tên riêng/loài vật (rats, pigeons, whales, octopuses) để hoàn thành nhanh bảng thông tin, đồng thời giữ cái nhìn khách quan khi phân biệt giữa chi tiết thực tế với các khẳng định không được chứng minh (Not Given). Chúc bạn ôn luyện hiệu quả và tự tin chinh phục band điểm mục tiêu!

Chưa có bình luận nào!