Can Animals Count IELTS Reading – Bản dịch & đáp án chuẩn

Can Animals Count IELTS Reading – Bản dịch & đáp án chuẩn

29/01/2026

1605

Liệu khả năng đếm số có phải là đặc quyền riêng của con người? Bài đọc “Can Animals Count?” đưa chúng ta vào thế giới thú vị của tâm lý học hành vi động vật, nơi các nhà khoa học thử thách khả năng toán học của khỉ, cá, ong và cả gà con. Đây là một bài đọc thuộc chủ đề Science & Psychology (Khoa học & Tâm lý), chứa đựng nhiều từ vựng về thí nghiệm và sinh học. Với bài phân tích chi tiết này từ trung tâm ngoại ngữ ECE, bạn sẽ nắm vững cách xử lý dạng bài Table Completion (Hoàn thành bảng) và True/False/Not Given một cách hiệu quả nhất.

Thông tin bài đọc & Câu hỏi (Reading Passage & Questions)

Can Animals Count?

Paragraph A

Nếu bạn mong muốn học IELTS 4 kỹ năng & đạt aim trong năm 2026, tham khảo ngay lộ trình và học phí khóa học IELTS tại ECE

Prime among basic numerical faculties is the ability to distinguish between a larger and a smaller, says psychologist Elizabeth Brannon. Humans can do this with ease – providing the ratio is big enough – but do other animals share this ability? In one experiment, rhesus monkeys and university students examined two sets of geometrical objects that appeared briefly on a computer monitor. They had to decide which set contained more objects. Both groups performed successfully but, importantly, Brannon’s team found that monkeys, like humans, make more errors when two sets of objects are close in number. The students’ performance ends up looking just like a monkey’s. It’s practically identical, she says.

Paragraph B

Humans and monkeys are mammals, in the animal family known as primates. These are not the only animals whose numerical capacities rely on ratio, however. The same seems to apply to some amphibians. Psychologist Claudia Uller’s team tempted salamanders with two sets of fruit flies held in clear tubes. In a series of trials, the researchers noted which tube the salamanders scampered towards, reasoning that if they had a capacity to recognise the number, they would head for the larger number. The salamanders successfully discriminated between tubes containing 8 and 16 flies respectively, but not between 3 and 4, 4 and 6, or 8 and 12. So it seems that for the salamanders to discriminate between two numbers, the larger must be at least twice as big as the smaller. However, they could differentiate between 2 and 3 flies just as well as between 1 and 2 flies, suggesting they recognise small numbers in a different way from larger numbers.

Paragraph C

Further support for this theory comes from studies of mosquitofish, which instinctively join the biggest shoal they can. A team at the University of Padova found that while mosquitofish can tell the difference between a group containing 3 shoal-mates and a group containing 4, they did not show a preference between groups of 4 and 5. The team also found that mosquitofish can discriminate between numbers up to 16, but only if the ratio between the fish in each shoal was greater than 2:1. This indicates that the fish, like salamanders, possess both the approximate and precise number systems found in more intelligent animals such as infant humans and other primates.

Paragraph D

While these findings are highly suggestive, some critics argue that the animals might be relying on other factors to complete the tasks, without considering the number itself. ‘Any study that’s claiming an animal is capable of representing number should also be controlling for other factors,’ says Brannon. Experiments have confirmed that primates can indeed perform numerical feats without extra clues, but what about the more primitive animals?

Paragraph E

To consider this possibility, the mosquitofish tests were repeated, this time using varying geometrical shapes in place of fish. The team arranged these shapes so that they had the same overall surface area and luminance even though they contained a different number of objects. Across hundreds of trials on 14 different fish, the team found they consistently discriminated 2 objects from 3. The team is now testing whether mosquitofish can also distinguish 3 geometric objects from 4.

Paragraph F

Even more primitive organisms may share this ability. Entomologist Jurgen Tautz sent a group of bees down a corridor, at the end of which lay two chambers – one which contained sugar water, which they like, while the other was empty. To test the bees’ numeracy, the team marked each chamber with a different number of geometrical shapes – between 2 and 6. The bees quickly learned to match the number of shapes with the correct chamber. Like the salamanders and fish, there was a limit to the bees’ mathematical prowess – they could differentiate up to 4 shapes, but failed with 5 or 6 shapes.

Paragraph G

These studies still do not show whether animals learn to count through training, or whether they are born with the skills already intact. If the latter is true, it would suggest there was a strong evolutionary advantage to a mathematical mind. Proof that this may be the case has emerged from an experiment testing the mathematical ability of three – and four-day-old chicks. Like mosquitofish, chicks prefer to be around as many of their siblings as possible, so they will always head towards a larger number of their kin. If chicks spend their first few days surrounded by certain objects, they become attached to these objects as if they were family. Researchers placed each chick in the middle of a platform and showed it two groups of balls of paper. Next, they hid the two piles behind screens, changed the quantities and revealed them to the chick. This forced the chick to perform simple computations to decide which side now contained the biggest number of its “brothers”. Without any prior coaching, the chicks scuttled to the larger quantity at a rate well above chance. They were doing some very simple arithmetic, claim the researchers.

Paragraph H

Why these skills evolved is not hard to imagine, since it would help almost any animal forage for food. Animals on the prowl for sustenance must constantly decide which tree has the most fruit, or which patch of flowers will contain the most nectar. There are also other, less obvious, advantages of numeracy. In one compelling example, researchers in America found that female coots appear to calculate how many eggs they have laid – and add any in the nest laid by an intruder – before making any decisions about adding to them. Exactly how ancient these skills are is difficult to determine, however. Only by studying the numerical abilities of more and more creatures using standardised procedures can we hope to understand the basic preconditions for the evolution of number.

Questions

Questions 1-7

Choose NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER from the passage for each answer.

Animal numeracy

Subjects Experiments Results
Mammals and birds
rhesus monkeys and humans looked at two sets of geometrical objects on a computer screen Performance of the two groups is almost (1) ………………..
chicks chose between two sets of (2) ……………….. which are altered chicks can do calculations in order to choose a larger group
coots behaviour of (3) ……………….. birds was observed A bird seems to have ability to calculate the number of eggs
Amphibians, fish and insects
salamanders offered clear tubes containing different quantities of (4) ……………….. salamanders distinguish between numbers over four if the bigger number is at least two times larger
(5) ……………….. shown real shoals and later artificial ones of geometrical shapes; these are used to check the influence of total (6) ……………….. and brightness subjects know the difference between two and three and possibly three and four, but not between four and five
bees Had to learn where (7) ……………….. was stored could soon choose the correct place

Questions 8-13

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1? Write:

  • TRUE if the statement agrees with the information

  • FALSE if the statement contradicts the information

  • NOT GIVEN if the information is not given in the passage

8. Primates are better at identifying the larger of two numbers if one is much bigger than the other.

9. Jurgen Tautz trained the insects in his experiment to recognise the shapes of individual numbers.

10. The research involving young chicks took place over two separate days.

11. The experiment with chicks suggests that some numerical ability exists in newborn animals.

12. Researchers have experimented by altering quantities of nectar or fruit available to certain wild animals.

13. When assessing the number of eggs in their nest, coots take into account those of other birds.

Dịch nghĩa chi tiết (Vietnamese Translation)

Đoạn A: Quan trọng hàng đầu trong số các năng lực số học cơ bản là khả năng phân biệt giữa cái lớn hơn và cái nhỏ hơn, nhà tâm lý học Elizabeth Brannon cho biết. Con người có thể làm điều này một cách dễ dàng – miễn là tỷ lệ đủ lớn – nhưng liệu các loài động vật khác có chung khả năng này không? Trong một thí nghiệm, khỉ nâu (rhesus monkeys) và sinh viên đại học đã kiểm tra hai bộ vật thể hình học xuất hiện thoáng qua trên màn hình máy tính. Họ phải quyết định bộ nào chứa nhiều vật thể hơn. Cả hai nhóm đều thực hiện thành công, nhưng quan trọng là nhóm của Brannon phát hiện ra rằng khỉ, giống như con người, mắc nhiều lỗi hơn khi hai bộ vật thể có số lượng gần bằng nhau. Màn trình diễn của sinh viên rốt cuộc trông giống hệt như của một con khỉ. Nó thực tế là giống hệt nhau (identical), cô ấy nói.

Đoạn B: Con người và khỉ là động vật có vú, thuộc họ động vật được gọi là linh trưởng (primates). Tuy nhiên, đây không phải là những động vật duy nhất có năng lực số học dựa trên tỷ lệ. Điều tương tự dường như cũng áp dụng cho một số loài lưỡng cư (amphibians). Nhóm của nhà tâm lý học Claudia Uller đã dụ dỗ những con kỳ giông (salamanders) bằng hai bộ ruồi giấm (fruit flies) được giữ trong các ống trong suốt. Trong một loạt các thử nghiệm, các nhà nghiên cứu đã ghi nhận những con kỳ giông chạy nhanh (scampered) về phía ống nào, lập luận rằng nếu chúng có khả năng nhận biết con số, chúng sẽ hướng về phía số lượng lớn hơn. Kỳ giông đã phân biệt thành công giữa các ống chứa lần lượt 8 và 16 con ruồi, nhưng không phân biệt được giữa 3 và 4, 4 và 6, hoặc 8 và 12. Vì vậy, có vẻ như để kỳ giông phân biệt giữa hai con số, số lớn hơn phải ít nhất gấp đôi số nhỏ hơn…

Đoạn C: Sự hỗ trợ thêm cho lý thuyết này đến từ các nghiên cứu về cá muỗi (mosquitofish), loài theo bản năng sẽ gia nhập vào đàn cá lớn nhất mà chúng có thể. Một nhóm tại Đại học Padova phát hiện ra rằng trong khi cá muỗi có thể phân biệt sự khác biệt giữa một nhóm chứa 3 bạn cùng đàn và một nhóm chứa 4, chúng không thể hiện sự ưu tiên giữa các nhóm 4 và 5. Nhóm cũng phát hiện ra rằng cá muỗi có thể phân biệt các số lên đến 16, nhưng chỉ khi tỷ lệ giữa số cá trong mỗi đàn lớn hơn 2:1…

Đoạn D: Mặc dù những phát hiện này mang tính gợi mở cao, một số nhà phê bình cho rằng động vật có thể đang dựa vào các yếu tố khác để hoàn thành nhiệm vụ mà không cần xem xét bản thân con số… Các thí nghiệm đã xác nhận rằng loài linh trưởng thực sự có thể thực hiện các kỳ tích số học mà không cần thêm manh mối, nhưng còn các loài động vật nguyên thủy hơn thì sao?

Đoạn E: Để xem xét khả năng này, các bài kiểm tra cá muỗi đã được lặp lại, lần này sử dụng các hình dạng hình học khác nhau thay vì cá. Nhóm nghiên cứu đã sắp xếp các hình dạng này sao cho chúng có cùng tổng diện tích bề mặt (overall surface area) và độ sáng (luminance) mặc dù chúng chứa số lượng vật thể khác nhau. Qua hàng trăm thử nghiệm trên 14 con cá khác nhau, nhóm nhận thấy chúng liên tục phân biệt được 2 vật thể so với 3…

Đoạn F: Ngay cả các sinh vật nguyên thủy hơn cũng có thể chia sẻ khả năng này. Nhà côn trùng học Jurgen Tautz đã thả một nhóm ong xuống một hành lang, ở cuối hành lang có hai buồng – một buồng chứa nước đường (sugar water), thứ mà chúng thích, trong khi buồng kia thì trống rỗng. Để kiểm tra khả năng số học của ong, nhóm đã đánh dấu mỗi buồng bằng một số lượng hình dạng hình học khác nhau… Những con ong nhanh chóng học cách ghép số lượng hình dạng với đúng buồng. Giống như kỳ giông và cá, có một giới hạn đối với năng lực toán học của ong…

Đoạn G: Những nghiên cứu này vẫn chưa cho thấy liệu động vật học đếm thông qua huấn luyện hay liệu chúng sinh ra đã có sẵn các kỹ năng này (born with the skills already intact)… Bằng chứng cho thấy điều này có thể đúng đã xuất hiện từ một thí nghiệm kiểm tra khả năng toán học của gà con ba và bốn ngày tuổi (chicks)… Các nhà nghiên cứu đặt mỗi con gà con vào giữa một cái bục và cho nó xem hai nhóm các quả bóng giấy (balls of paper). Tiếp theo, họ giấu hai đống sau màn chắn, thay đổi số lượng và tiết lộ chúng cho gà con. Điều này buộc gà con phải thực hiện các phép tính đơn giản… Không cần bất kỳ sự huấn luyện nào trước đó (prior coaching), những con gà con chạy nhanh đến số lượng lớn hơn với tỷ lệ cao hơn nhiều so với ngẫu nhiên…

Đoạn H: Tại sao những kỹ năng này tiến hóa không khó để tưởng tượng, vì nó sẽ giúp hầu hết mọi loài động vật tìm kiếm thức ăn (forage for food)… Cũng có những lợi thế khác, ít rõ ràng hơn của khả năng số học. Trong một ví dụ thuyết phục, các nhà nghiên cứu ở Mỹ đã phát hiện ra rằng những con chim sâm cầm cái (female coots) dường như tính toán được chúng đã đẻ bao nhiêu trứng – và cộng thêm bất kỳ quả trứng nào trong tổ do kẻ xâm nhập (intruder) đẻ – trước khi đưa ra bất kỳ quyết định nào về việc đẻ thêm…

Tổng hợp từ vựng quan trọng (Key Vocabulary)

Từ vựng Loại từ Nghĩa tiếng Việt Ngữ cảnh trong bài
Faculties (n) Năng lực/khả năng Prime among basic numerical faculties.
Identical (adj) Giống hệt nhau It’s practically identical.
Primate (n) Loài linh trưởng Humans and monkeys are primates.
Amphibian (n) Loài lưỡng cư Apply to some amphibians.
Discriminate (v) Phân biệt Successfully discriminated between tubes.
Shoal (n) Đàn cá Instinctively join the biggest shoal.
Luminance (n) Độ sáng/chói Same overall surface area and luminance.
Intact (adj) Nguyên vẹn/có sẵn Born with the skills already intact.
Forage (v) Tìm kiếm thức ăn Help almost any animal forage for food.
Sustenance (n) Chất dinh dưỡng/thức ăn Animals on the prowl for sustenance.

Đáp án & Giải thích chi tiết (Answers & Explanations)

Questions 1-7: Table Completion

1. identical

  • Vị trí: Đoạn A: “The students’ performance ends up looking just like a monkey’s. It’s practically identical, she says.”

  • Giải thích: Bài đọc so sánh màn trình diễn của sinh viên và khỉ là “just like” (giống như) và “practically identical” (thực tế là giống hệt nhau).

2. balls of paper

  • Vị trí: Đoạn G: “…showed it two groups of balls of paper… changed the quantities…”

  • Giải thích: Gà con phải chọn giữa hai nhóm “balls of paper” đã bị thay đổi số lượng.

3. female

  • Vị trí: Đoạn H: “…researchers in America found that female coots appear to calculate how many eggs they have laid…”

  • Giải thích: Hành vi của chim sâm cầm cái (female coots) đã được quan sát. Từ cần điền là “female” bổ nghĩa cho “birds” (coots là một loài chim).

4. fruit flies

  • Vị trí: Đoạn B: “…tempted salamanders with two sets of fruit flies held in clear tubes.”

  • Giải thích: Kỳ giông được cung cấp các ống chứa số lượng “fruit flies” (ruồi giấm) khác nhau.

5. mosquitofish

  • Vị trí: Đoạn C và E.

  • Giải thích: Cột “Subjects” đang liệt kê các loài vật. Đoạn C và E nói về thí nghiệm với “mosquitofish” (cá muỗi) liên quan đến shoals và geometrical shapes.

6. surface area

  • Vị trí: Đoạn E: “…they had the same overall surface area and luminance…”

  • Giải thích: Thí nghiệm dùng hình học để kiểm tra ảnh hưởng của “surface area” (diện tích bề mặt) và độ sáng.

7. sugar water

  • Vị trí: Đoạn F: “…one which contained sugar water, which they like…”

  • Giải thích: Ong phải học xem buồng nào chứa “sugar water” (nước đường).

8. TRUE

  • Câu hỏi: Primates are better at identifying the larger of two numbers if one is much bigger than the other.

  • Vị trí: Đoạn A: “Humans can do this with ease – providing the ratio is big enough… monkeys, like humans, make more errors when two sets of objects are close in number.”

  • Giải thích: Linh trưởng (người và khỉ) mắc lỗi khi số lượng gần nhau -> tức là làm tốt hơn khi tỷ lệ lớn (số này lớn hơn số kia nhiều).

9. FALSE

  • Câu hỏi: Jurgen Tautz trained the insects in his experiment to recognise the shapes of individual numbers. (nhận biết hình dạng của các con số – ví dụ số ‘1’, số ‘2’).

  • Vị trí: Đoạn F: “…match the number of shapes with the correct chamber.”

  • Giải thích: Ong học cách ghép “số lượng hình dạng” (number of shapes – ví dụ 3 hình tròn), chứ không phải nhận biết mặt chữ số/hình dạng của con số (shapes of individual numbers).

10. NOT GIVEN

  • Câu hỏi: The research involving young chicks took place over two separate days.

  • Vị trí: Đoạn G nhắc đến “three- and four-day-old chicks” (gà con 3 và 4 ngày tuổi).

  • Giải thích: Bài đọc chỉ nói về tuổi của gà con, không nói thí nghiệm diễn ra trong bao lâu (over two separate days).

11. TRUE

  • Câu hỏi: The experiment with chicks suggests that some numerical ability exists in newborn animals.

  • Vị trí: Đoạn G: “Without any prior coaching… suggest there was a strong evolutionary advantage… born with the skills already intact.”

  • Giải thích: Gà con làm được mà không cần huấn luyện (no prior coaching) gợi ý rằng kỹ năng này có sẵn khi sinh (born with/exists in newborn).

12. NOT GIVEN

  • Câu hỏi: Researchers have experimented by altering quantities of nectar or fruit available to certain wild animals.

  • Vị trí: Đoạn H nhắc đến “decide which tree has the most fruit, or which patch of flowers will contain the most nectar”.

  • Giải thích: Đây là giả thuyết về lý do kỹ năng này tiến hóa trong tự nhiên (animals on the prowl for sustenance), không phải mô tả một thí nghiệm cụ thể mà các nhà nghiên cứu đã làm (thay đổi lượng quả/mật cho động vật hoang dã).

13. TRUE

  • Câu hỏi: When assessing the number of eggs in their nest, coots take into account those of other birds.

  • Vị trí: Đoạn H: “…calculate how many eggs they have laid – and add any in the nest laid by an intruder…”

  • Giải thích: Chim sâm cầm tính cả trứng do kẻ xâm nhập (intruder – other birds) đẻ vào.

Bài đọc “Can Animals Count?” không chỉ là một bài kiểm tra ngôn ngữ mà còn mở ra những kiến thức khoa học thú vị về thế giới tự nhiên. Qua bài phân tích này, bạn đã học được cách phân biệt giữa quan sát thực tếgiả thuyết, cũng như làm quen với các từ vựng chủ đề Động vật học. Trung tâm ngoại ngữ ECE hy vọng rằng với sự chuẩn bị kỹ lưỡng này, bạn sẽ không còn bỡ ngỡ trước những bài đọc học thuật “khó nhằn” trong kỳ thi IELTS sắp tới. Hãy tiếp tục luyện tập và giữ vững sự tự tin nhé!

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

Bí kíp dùng kỹ thuật Fronting bứt phá điểm Cohesion trong IELTS
15/06/2026

Bí kíp dùng kỹ thuật Fronting bứt phá điểm Cohesion trong IELTS

Trong thang tiêu chí chấm điểm của bài thi IELTS Writing (cả Task 1 và Task 2), Coherence and Cohesion (Tính mạch lạc và liên kết) chiếm tới 25% tổng số điểm. Nhiều học viên dù sở hữu vốn từ vựng phong phú nhưng điểm Cohesion vẫn bị kẹt ở mức 5.5 – 6.0 chỉ […]
Cách dùng kỹ thuật Hedging nâng band IELTS Writing Task 2
15/06/2026

Cách dùng kỹ thuật Hedging nâng band IELTS Writing Task 2

Trong văn phong nghị luận học thuật (Academic Writing), ranh giới giữa một bài luận Band 6.0 và một bài essay xuất sắc Band 8.0+ không chỉ nằm ở từ vựng “khủng”, mà nằm ở tư duy phản biện (Critical Thinking) và tính khách quan (Objectivity). Giám khảo chấm thi sẽ ngay lập tức hạ […]
Bí kíp dùng đảo ngữ nâng band ngữ pháp IELTS Writing & Speaking
15/06/2026

Bí kíp dùng đảo ngữ nâng band ngữ pháp IELTS Writing & Speaking

Trong bộ tiêu chí chấm điểm của bài thi IELTS (đặc biệt là Writing Task 2 và Speaking Part 3), Grammatical Range and Accuracy (Sự đa dạng và chính xác của ngữ pháp) chiếm đến 25% trọng số điểm. Khi học viên muốn bứt phá từ Band 6.0 lên các Band điểm cao hơn như […]
Bí kíp dùng Danh từ hóa nâng band IELTS Writing & Speaking
15/06/2026

Bí kíp dùng Danh từ hóa nâng band IELTS Writing & Speaking

Trong tiêu chí Grammatical Range and Accuracy và Lexical Resource của bài thi IELTS, sự trang trọng (formality) và tính khách quan (objectivity) là hai yếu tố cốt lõi để phân tách giữa một bài viết Band 5.5 và một bài luận xuất sắc Band 7.5+. Để đạt được văn phong học thuật đỉnh cao […]
Cách dùng Câu chẻ ăn trọn điểm Ngữ pháp IELTS Writing & Speaking
15/06/2026

Cách dùng Câu chẻ ăn trọn điểm Ngữ pháp IELTS Writing & Speaking

Trong thang tiêu chí chấm điểm của cả hai kỹ năng IELTS Writing và Speaking, tiêu chí Grammatical Range and Accuracy (Sự đa dạng và chính xác của ngữ pháp) chiếm tới 25% tổng số điểm. Nhiều học viên dù có vốn từ vựng phong phú nhưng band điểm vẫn bị kẹt ở mức 5.5 […]

Các tin liên quan

Bí kíp dùng kỹ thuật Fronting bứt phá điểm Cohesion trong IELTS
15/06/2026

Bí kíp dùng kỹ thuật Fronting bứt phá điểm Cohesion trong IELTS

Trong thang tiêu chí chấm điểm của bài thi IELTS Writing (cả Task 1 và Task 2), Coherence and Cohesion (Tính mạch lạc và liên kết) chiếm tới 25% tổng số điểm. Nhiều học viên dù sở hữu vốn từ vựng phong phú nhưng điểm Cohesion vẫn bị kẹt ở mức 5.5 – 6.0 chỉ […]
Cách dùng kỹ thuật Hedging nâng band IELTS Writing Task 2
15/06/2026

Cách dùng kỹ thuật Hedging nâng band IELTS Writing Task 2

Trong văn phong nghị luận học thuật (Academic Writing), ranh giới giữa một bài luận Band 6.0 và một bài essay xuất sắc Band 8.0+ không chỉ nằm ở từ vựng “khủng”, mà nằm ở tư duy phản biện (Critical Thinking) và tính khách quan (Objectivity). Giám khảo chấm thi sẽ ngay lập tức hạ […]
Bí kíp dùng đảo ngữ nâng band ngữ pháp IELTS Writing & Speaking
15/06/2026

Bí kíp dùng đảo ngữ nâng band ngữ pháp IELTS Writing & Speaking

Trong bộ tiêu chí chấm điểm của bài thi IELTS (đặc biệt là Writing Task 2 và Speaking Part 3), Grammatical Range and Accuracy (Sự đa dạng và chính xác của ngữ pháp) chiếm đến 25% trọng số điểm. Khi học viên muốn bứt phá từ Band 6.0 lên các Band điểm cao hơn như […]
Bí kíp dùng Danh từ hóa nâng band IELTS Writing & Speaking
15/06/2026

Bí kíp dùng Danh từ hóa nâng band IELTS Writing & Speaking

Trong tiêu chí Grammatical Range and Accuracy và Lexical Resource của bài thi IELTS, sự trang trọng (formality) và tính khách quan (objectivity) là hai yếu tố cốt lõi để phân tách giữa một bài viết Band 5.5 và một bài luận xuất sắc Band 7.5+. Để đạt được văn phong học thuật đỉnh cao […]
Cách dùng Câu chẻ ăn trọn điểm Ngữ pháp IELTS Writing & Speaking
15/06/2026

Cách dùng Câu chẻ ăn trọn điểm Ngữ pháp IELTS Writing & Speaking

Trong thang tiêu chí chấm điểm của cả hai kỹ năng IELTS Writing và Speaking, tiêu chí Grammatical Range and Accuracy (Sự đa dạng và chính xác của ngữ pháp) chiếm tới 25% tổng số điểm. Nhiều học viên dù có vốn từ vựng phong phú nhưng band điểm vẫn bị kẹt ở mức 5.5 […]
Roman tunnels IELTS Reading Diagram
11/06/2026

Roman Tunnels IELTS Reading: Dịch bài đọc & đáp án chuẩn

Trong lịch sử văn minh cổ đại, người La Mã luôn nổi tiếng với năng lực đồng hóa và tối ưu hóa các thành tựu công nghệ của những quốc gia mà họ chinh phạt. Bài đọc Roman Tunnels mở ra một góc nhìn kỹ thuật sâu sắc về cách thức các kỹ sư La […]
Stepwells IELTS Reading
11/06/2026

Stepwells IELTS Reading: Dịch bài đọc & đáp án chi tiết

Tại những vùng đất khô hạn cằn cỗi thuộc phía Tây Bắc Ấn Độ, nơi mùa khô kéo dài biến vạn vật thành tro bụi, sự sinh tồn của con người phụ thuộc hoàn toàn vào một phát minh cơ học vĩ đại từ một thiên niên kỷ trước: giếng bậc thang (Stepwells). Không chỉ […]
Bringing Cinnamon to Europe IELTS Reading
11/06/2026

Giải mã bài đọc: Bringing Cinnamon to Europe IELTS Reading

Trước khi trở thành một loại gia vị phổ thông trong ngăn bếp hiện đại, quế từng là một báu vật xa xỉ, một biểu tượng tối cao cho sự quyền quý và là động lực thúc đẩy các cuộc đại hải trình làm thay đổi bản đồ địa chính trị thế giới. Bài đọc […]
High Speed Photography IELTS Reading
10/06/2026

High Speed Photography IELTS Reading: Dịch bài đọc & Giải chi tiết

Kể từ khi ra đời, nhiếp ảnh không chỉ dừng lại ở vai trò một công cụ cơ học để sao chép thực tế, mà đã nhanh chóng trở thành một cuộc cách mạng trong cả khoa học và nghệ thuật. Bài đọc High Speed Photography dẫn dắt người học vào thế giới của hai […]
Musical Maladies IELTS Reading
10/06/2026

Musical Maladies IELTS Reading: Dịch bài đọc & đáp án chuẩn

Mối liên kết kỳ bí giữa các nốt nhạc và hệ thống nơ-ron thần kinh của não bộ luôn là một trong những mảnh đất màu mỡ đầy mê hoặc đối với giới khoa học. Bài đọc Musical Maladies mang đến một góc nhìn phê bình sắc bén của nhà thần kinh học Norman M. […]
Wealth in a Cold Climate IELTS Reading
10/06/2026

Giải mã bài đọc Wealth in a Cold Climate IELTS Reading chi tiết từ a – z

Tại sao phần lớn các quốc gia công nghiệp hóa, giàu có bậc nhất hành tinh lại tập trung ở những vĩ độ cao trên 40 độ, trong khi vùng nhiệt đới trù phú quanh năm lại thường loay hoay trong bẫy nghèo đói? Câu hỏi mang tính thế kỷ này đã làm đau đầu […]
The Forgotten Forest IELTS Reading
10/06/2026

Giải mã bài đọc The Forgotten Forest IELTS Reading (dịch & đáp án)

Khi nhắc đến những thảm thực vật giàu có nhất của lục địa Bắc Mỹ, người ta thường nghĩ ngay đến các đồng cỏ cao của vùng trung tâm hay các cánh rừng cổ thụ rậm rạp ở phía Tây Bắc Thái Bình Dương. Thế nhưng, có một kho tàng đa dạng sinh học khác […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong