Tóm Tắt Nội Dung Bài Viết
Nếu như hàng triệu năm trước ở thời kỳ Đồ Đá, tổ tiên con người chỉ cần bỏ ra từ 2 đến 3 giờ mỗi ngày để săn bắt và hái lượm phục vụ sự tồn tại, thì ngày nay việc làm việc 50 – 60 giờ một tuần đã trở thành chuẩn mực ở nhiều quốc gia. Căng thẳng gia tăng, hiệu suất chạm trần nhưng chất lượng sống của người lao động dường như không tăng tương ứng. Làm thế nào để đạt được trạng thái cân bằng giữa công việc và cuộc sống (work-life balance)? Từ chính sách làm việc linh hoạt “chương trình 20%” của các tập đoàn công nghệ, mô hình làm việc 4 ngày/tuần tại Mỹ cho đến cuộc thử nghiệm thực tế cắt giảm giờ làm đầy thành công ở New Zealand, bài đọc Achieving a Work–life Balance sẽ mang đến cho người đọc một bức tranh toàn cảnh dưới nhiều góc nhìn khoa học.
Thuộc chủ đề xã hội & quản trị nhân sự (Sociology & HR Management), Achieving a Work–life Balance là ngữ liệu thực chiến chất lượng giúp bạn luyện tập kỹ năng định vị thông tin chi tiết và nối ý kiến chuyên gia. Bài đọc tập trung vào 3 dạng bài trọng tâm: Nối thông tin với đoạn văn (Matching Information), nối ý kiến chuyên gia (Matching Features) và hoàn thành tóm tắt (Summary Completion). Các bạn hãy cùng trung tâm ngoại ngữ ECE tìm hiểu giải mã bài đọc này qua bài viết dưới đây nhé.
Nội dung bài đọc (Reading Passage)
Achieving a Work–life Balance
[Paragraph A] Anthropologists calculate that in the Stone Age, approximately one to two million years ago, the ancestors of modern humans worked on average two or three hours a day hunting and gathering food. This amount of labour was all that was necessary for survival. Today, it’s not uncommon to work 50–60 hours a week, and sometimes more. At the same time, there is a substantial body of international research showing that levels of work-related stress have never been higher. However, psychologist Dr Gina McDowell argues that the problem of stress caused by working too many hours still doesn’t receive sufficient recognition and ought to be addressed with greater commitment by executives, employees and academics. Dr McDowell is one of many calling for a better work–life balance: spending an appropriate amount of time at work, but leaving sufficient hours in the day to enjoy family, friends and recreations.
[Paragraph B] Perhaps leading the search for work–life balance are technology companies, who frequently allow employees greater flexibility in everything from working hours and dress code to office design. Global tech giant MEdia operates what it calls the ‘20% scheme’: its engineers are free to use 20% of their working week (one full day) in any way they want. Ryan Schmidt, the director of human resources at MEdia, says that “Productivity in the economy generally has increased significantly over the last 50 years but there’s a common perception in the workforce that standards of living have not kept pace. Our company intends to turn that around.” Business analyst Carla Deng has made a study of MEdia’s 20% scheme and says the results are overwhelmingly positive. Says Deng, “Our research found that when employees have greater individual choice and responsibility for their own work time, they still devote some of those ‘free’ hours to fulfilling their normal working roles. And they also feel a lot happier.”
[Paragraph C] An alternative approach taken by some other American companies is the four-day week. Ordinarily, Americans work eight hours a day, five days a week, making 40 hours in total. In a four-day week, they work four 10-hour days instead, still completing 40 hours in total but having three days off. In general, several studies have shown benefits, including reduced stress, increased productivity and more fulfilled employees. However, there may also be downsides, according to Dean Hazel, a professor of economics. For example, customers may expect a certain employee to be present five days a week and feel disappointed when they are not available. “The truth is that such a four-day week has many attractions but it will not be appropriate in every instance,” says Professor Hazel. “It depends very much on the company concerned, its size, internal structure and the nature of its relationships with customers, partners and suppliers.”
[Paragraph D] Indeed, some commentators question the very idea of work–life balance. Faisal Hadi, a lecturer in sociology, argues that the term work–life balance implies that the two represent distinct aspects of life that are easily separable. But in fact, for many of us ‘work’ and ‘life’ intrude on each other all the time and trying to ‘balance’ them precisely represents a goal that can never be achieved. “This term work–life balance has become a cliché,” says Hadi. “In reality, life is an intricate mix of work and leisure and the relationship between the two has so many strands that they cannot be neatly divided. The idea of work–life balance as it is often understood has limited value.”
[Paragraph E] However, a recent experiment has certainly challenged this idea. Employees at the New Zealand company involved worked four eight-hour days a week, but were paid for five. The experiment was conducted at Certified Life, a firm which has sold insurance for more than three decades. At the end of the experiment, 78% of employees felt they were able to manage their work–life balance, up from 54%, when working a standard 40-hour week. The 240 employees at Certified Life completed surveys at the beginning and end of the experiment to provide information for the study. The employees themselves worked out how all the necessary tasks could be completed within deadlines while working fewer hours, and were then responsible for implementing those decisions. Lead researcher Dr Hannah Graham says that the experiment produced such positive results partly because employees were given a role in decision-making throughout it.
[Paragraph F] The New Zealand experiment also showed a 7% drop in stress levels when working fewer hours, without any drop in productivity. The chief executive of Certified Life, Tane Robinson, says that the four-day week boosted the firm’s reputation and made it easier to retain staff who might otherwise have moved on. Furthermore, cooperation between employees was seen to improve significantly when working shorter hours and team cohesion was significantly enhanced, according to the supervisors. Quite apart from the benefits at Certified Life, Dr Graham also suggests that such schemes might also address the issue of congestion in major cities by restricting the numbers going to work each day. Roland Gillespie, workplace relations minister in the New Zealand government, described the findings as “enormously encouraging” and said that he was keen to see businesses experiment with similar new and improved work models. Meanwhile, Certified Life has plans to see the four-day week implemented long term. It may become an initiative that is replicated in other companies.
Questions
Questions 14-17
Reading Passage has six paragraphs, A–F.
Which paragraph contains the following information?
Write the correct letter, A–F.
14. The claim that one workplace initiative may not be suitable for all businesses.
15. An estimate of how much time ancient humans spent working.
16. A reference to a politician who is interested in changing the way people’s working lives are organized.
17. The claim that today people are working harder but feel that their lives have not improved.
Questions 18-22
Look at the following people (Questions 18-22) and the list of statements below.
Match each person with the correct statement.
Write the correct letter, A–G.
Statements Box:
A. Over-working is a more significant issue than is sometimes realised and should be taken more seriously by those involved.
B. Evidence shows that workers who are given more personal time actually spend some of that time on activities that benefit the company.
C. After the experiment people had a higher opinion of the business and staff were happy to continue working for us.
D. One expression that is commonly used today may not be helpful because it oversimplifies a complicated situation.
E. Involving staff at every stage of organising the trial was one of the reasons for its success.
F. (Dành cho các lựa chọn chưa khớp / phương án nhiễu)
G. (Dành cho các lựa chọn chưa khớp / phương án nhiễu)
18. Faisal Hadi
19. Tane Robinson
20. Carla Deng
21. Dr Gina McDowell
22. Dr Hannah Graham
Questions 23-26
Complete the summary below.
Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.
The New Zealand Experiment
The experiment was carried out at a company called Certified Life, which provides 23. _______________. Researchers collected data by having employees complete 24. _______________. It was reported by 25. _______________ that teams became more united. Furthermore, Dr Graham proposed that a shorter working week could help reduce 26. _______________ in city centers.
Dịch nghĩa bài đọc hoàn chỉnh
[Đoạn A] Các nhà nhân học tính toán rằng vào thời kỳ Đồ Đá, khoảng một đến hai triệu năm trước, tổ tiên của con người hiện đại chỉ làm việc trung bình từ hai đến ba giờ mỗi ngày để săn bắt và hái lượm thực phẩm. Lượng lao động đó là tất cả những gì cần thiết cho sự sinh tồn. Ngày nay, việc làm việc 50–60 giờ một tuần, và đôi khi nhiều hơn, không còn là điều hiếm gặp. Cùng lúc đó, một khối lượng lớn các nghiên cứu quốc tế chỉ ra rằng mức độ căng thẳng liên quan đến công việc chưa bao giờ cao đến thế. Tuy nhiên, nhà tâm lý học – Tiến sĩ Gina McDowell cho rằng vấn đề căng thẳng do làm việc quá nhiều giờ vẫn chưa nhận được sự thừa nhận đúng mức và cần được giải quyết với sự cam kết lớn hơn từ các quản lý, nhân viên và giới học thuật. Tiến sĩ McDowell là một trong nhiều người kêu gọi một sự cân bằng công việc – cuộc sống tốt hơn: dành một lượng thời gian thích hợp tại nơi làm việc, nhưng vẫn để lại đủ số giờ trong ngày để tận hưởng bên gia đình, bạn bè và các hoạt động giải trí.
[Đoạn B] Có lẽ dẫn đầu trong việc tìm kiếm sự cân bằng công việc – cuộc sống là các công ty công nghệ, những đơn vị thường xuyên cho phép nhân viên có sự linh hoạt lớn hơn trong mọi thứ từ giờ làm việc, quy định trang phục cho đến thiết kế văn phòng. Tập đoàn công nghệ toàn cầu MEdia vận hành cái mà họ gọi là “chương trình 20%”: các kỹ sư của họ được tự do sử dụng 20% thời gian làm việc trong tuần (một ngày trọn vẹn) theo bất kỳ cách nào họ muốn. Ryan Schmidt, giám đốc nhân sự tại MEdia, cho biết: “Năng suất trong nền kinh tế nhìn chung đã tăng đáng kể trong 50 năm qua nhưng có một nhận thức chung trong lực lượng lao động rằng mức sống vẫn chưa theo kịp tiến độ. Công ty chúng tôi dự định sẽ xoay chuyển điều đó.” Nhà phân tích kinh doanh Carla Deng đã thực hiện một nghiên cứu về chương trình 20% của MEdia và cho biết kết quả tích cực một cách áp đảo. Bà Deng chia sẻ: “Nghiên cứu của chúng tôi phát hiện ra rằng khi nhân viên có lựa chọn cá nhân và trách nhiệm lớn hơn đối với thời gian làm việc của chính mình, họ vẫn dành một số giờ ‘rảnh rỗi’ đó để hoàn thành các vai trò công việc thông thường của họ. Và họ cũng cảm thấy hạnh phúc hơn rất nhiều.”
[Đoạn C] Một phương pháp thay thế được một số công ty Mỹ khác áp dụng là tuần làm việc bốn ngày. Thông thường, người Mỹ làm việc 8 giờ một ngày, 5 ngày một tuần, tổng cộng là 40 giờ. Trong tuần làm việc 4 ngày, họ làm 4 ngày, mỗi ngày 10 giờ, vẫn hoàn thành tổng cộng 40 giờ nhưng có 3 ngày nghỉ. Nhìn chung, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những lợi ích, bao gồm giảm căng thẳng, tăng năng suất và nhân viên cảm thấy trọn vẹn hơn. Tuy nhiên, cũng có thể có những mặt hạn chế, theo Giáo sư kinh tế học Dean Hazel. Ví dụ, khách hàng có thể kỳ vọng một nhân viên cụ thể có mặt 5 ngày một tuần và cảm thấy thất vọng khi họ không túc trực. “Sự thật là tuần làm việc 4 ngày như vậy có nhiều điểm hấp dẫn nhưng nó sẽ không phù hợp trong mọi trường hợp,” Giáo sư Hazel nói. “Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào công ty liên quan, quy mô, cấu trúc nội bộ và bản chất mối quan hệ của công ty đó với khách hàng, đối tác và nhà cung cấp.”
[Đoạn D] Quả thực, một số nhà bình luận đặt câu hỏi về chính khái niệm cân bằng công việc – cuộc sống. Faisal Hadi, một giảng viên xã hội học, tranh luận rằng thuật ngữ cân bằng công việc – cuộc sống ngụ ý rằng hai yếu tố này đại diện cho hai khía cạnh riêng biệt của cuộc sống có thể dễ dàng tách rời. Nhưng trên thực tế, đối với nhiều người trong chúng ta, ‘công việc’ và ‘cuộc sống’ luôn xâm nhập lẫn nhau và việc cố gắng ‘cân bằng’ chúng một cách chính xác đại diện cho một mục tiêu không bao giờ có thể đạt được. “Thuật ngữ cân bằng công việc – cuộc sống này đã trở thành một câu nói rập khuôn,” Hadi nói. “Trong thực tế, cuộc sống là một sự pha trộn phức tạp giữa công việc và giải trí, và mối quan hệ giữa hai yếu tố này có quá nhiều sợi dây liên kết đến mức chúng không thể được chia cắt một cách gọn gàng. Ý niệm về sự cân bằng công việc – cuộc sống như nó thường được hiểu có giá trị rất hạn chế.”
[Đoạn E] Tuy nhiên, một cuộc thử nghiệm gần đây chắc chắn đã thách thức ý tưởng này. Các nhân viên tại công ty New Zealand tham gia thử nghiệm làm việc 4 ngày/tuần, mỗi ngày 8 giờ, nhưng vẫn được trả lương cho 5 ngày. Cuộc thử nghiệm được tiến hành tại Certified Life, một công ty đã bán bảo hiểm trong hơn ba thập kỷ. Vào cuối cuộc thử nghiệm, 78% nhân viên cảm thấy họ có thể quản lý sự cân bằng công việc – cuộc sống của mình, tăng từ mức 54% khi làm việc theo tuần 40 giờ tiêu chuẩn. 240 nhân viên tại Certified Life đã hoàn thành các bản khảo sát vào đầu và cuối cuộc thử nghiệm để cung cấp thông tin cho nghiên cứu. Bản thân các nhân viên đã tự tính toán cách tất cả các nhiệm vụ cần thiết có thể được hoàn thành trong thời hạn quy định trong khi làm việc ít giờ hơn, và sau đó chịu trách nhiệm thực thi các quyết định đó. Nhà nghiên cứu chính – Tiến sĩ Hannah Graham cho biết cuộc thử nghiệm tạo ra kết quả tích cực như vậy một phần vì nhân viên được trao vai trò trong việc đưa ra quyết định xuyên suốt quá trình.
[Đoạn F] Cuộc thử nghiệm ở New Zealand cũng cho thấy mức độ căng thẳng giảm 7% khi làm việc ít giờ hơn, mà không hề giảm năng suất. Giám đốc điều hành của Certified Life, Tane Robinson, cho biết tuần làm việc 4 ngày đã nâng cao danh tiếng của công ty và giúp giữ chân những nhân viên mà nếu không có thể đã chuyển đi nơi khác. Hơn nữa, sự hợp tác giữa các nhân viên được ghi nhận là cải thiện đáng kể khi làm việc ít giờ hơn và sự gắn kết nhóm được tăng cường đáng kể, theo các giám sát viên. Bên cạnh những lợi ích tại Certified Life, Tiến sĩ Graham cũng gợi ý rằng các chương trình như vậy cũng có thể giải quyết vấn đề ùn tắc giao thông ở các thành phố lớn bằng cách hạn chế số lượng người đi làm mỗi ngày. Roland Gillespie, bộ trưởng quan hệ lao động trong chính phủ New Zealand, mô tả các phát hiện là “cực kỳ khích lệ” và cho biết ông rất muốn thấy các doanh nghiệp thử nghiệm với các mô hình làm việc mới và cải tiến tương tự. Trong khi đó, Certified Life có kế hoạch triển khai dài hạn tuần làm việc 4 ngày. Đây có thể trở thành một sáng kiến được nhân rộng ở các công ty khác.
Tổng hợp từ vựng học thuật quan trọng trong bài đọc
| Từ vựng / Cụm từ | Phân loại | Nghĩa trong bài đọc |
| Work–life balance | Cụm danh từ | Cân bằng giữa công việc và cuộc sống |
| Substantial body of research | Cụm danh từ | Khối lượng nghiên cứu lớn/đáng kể |
| Sufficient recognition | Cụm danh từ | Sự thừa nhận/nhận thức đầy đủ |
| Oversimplify | Động từ | Đơn giản hóa quá mức một vấn đề phức tạp |
| Intricate mix | Cụm danh từ | Sự pha trộn phức tạp / Nhiều sợi dây liên kết |
| Team cohesion | Cụm danh từ | Sự gắn kết đội ngũ / tinh thần đồng đội |
| Congestion | Danh từ | Tình trạng ùn tắc / tắc nghẽn (giao thông) |
| Replicated | Động từ (quá cảnh) | Được nhân rộng / Sao chép thực hiện lại |
Gợi ý đáp án bài đọc Achieving a Work–life Balance
Questions 14-17: Matching Information
14. The claim that one workplace initiative may not be suitable for all businesses. -> Đáp án: C
Phân tích: Cần tìm đoạn văn nêu khẳng định một sáng kiến tại nơi làm việc có thể không phù hợp cho mọi doanh nghiệp. Đối chiếu đoạn C: Giáo sư Dean Hazel nhận xét về mô hình 4 ngày/tuần: “The truth is that such a four-day week has many attractions but it will not be appropriate in every instance… It depends very much on the company concerned, its size…” (không phù hợp trong mọi trường hợp, phụ thuộc vào từng công ty).
15. An estimate of how much time ancient humans spent working. -> Đáp án: A
Phân tích: Cần tìm đoạn văn ước tính thời gian con người cổ đại dành để làm việc. Đối chiếu đầu đoạn A: “Anthropologists calculate that in the Stone Age… worked on average two or three hours a day hunting and gathering food.” (ước tính thời gian làm việc thời Đồ Đá là 2-3 giờ/ngày).
16. A reference to a politician who is interested in changing the way people’s working lives are organized. -> Đáp án: F
Phân tích: Cần tìm đoạn văn nhắc đến một chính trị gia quan tâm đến việc thay đổi cách tổ chức đời sống làm việc. Đối chiếu đoạn F: “Roland Gillespie, workplace relations minister in the New Zealand government… said that he was keen to see businesses experiment with similar new and improved work models.” (Bộ trưởng quan hệ lao động New Zealand muốn thấy các doanh nghiệp thử nghiệm mô hình mới).
17. The claim that today people are working harder but feel that their lives have not improved. -> Đáp án: B
Phân tích: Cần tìm đoạn văn nói về việc con người ngày nay làm việc chăm chỉ hơn nhưng cảm thấy cuộc sống không cải thiện. Đối chiếu đoạn B: Ryan Schmidt phát biểu: “Productivity… has increased significantly… but there’s a common perception in the workforce that standards of living have not kept pace.” (Năng suất tăng nhưng nhận thức chung là mức sống không theo kịp).
Questions 18-22: Matching Features (Nối ý kiến nhân vật)
18. Faisal Hadi -> Đáp án: D (One expression that is commonly used today may not be helpful because it oversimplifies a complicated situation)
Phân tích: Đối chiếu đoạn D: Faisal Hadi cho rằng cụm từ ‘work-life balance’ đã trở thành câu nói rập khuôn (cliché) và ngụ ý hai khía cạnh tách rời dễ dàng, trong khi thực tế cuộc sống là một sự pha trộn phức tạp (intricate mix). Việc cho rằng hai thứ tách biệt là đơn giản hóa quá mức một thực tế phức tạp (oversimplifies a complicated situation).
19. Tane Robinson -> Đáp án: C (After the experiment people had a higher opinion of the business and staff were happy to continue working for us)
Phân tích: Đối chiếu đoạn F: CEO Tane Robinson nhận xét tuần làm việc 4 ngày đã nâng cao danh tiếng công ty (boosted the firm’s reputation) và giúp dễ giữ chân nhân viên (made it easier to retain staff). Cụm boosted reputation tương đương higher opinion of the business, retain staff tương đương happy to continue working.
20. Carla Deng -> Đáp án: B (Evidence shows that workers who are given more personal time actually spend some of that time on activities that benefit the company)
Phân tích: Đối chiếu đoạn B: Nhà phân tích Carla Deng chỉ ra rằng khi nhân viên có nhiều thời gian rảnh cá nhân hơn, họ vẫn dành một số giờ “rảnh rỗi” đó để hoàn thành công việc thông thường (devote some of those ‘free’ hours to fulfilling their normal working roles). Điều này mang lại lợi ích cho công ty.
21. Dr Gina McDowell -> Đáp án: A (Over-working is a more significant issue than is sometimes realised and should be taken more seriously by those involved)
Phân tích: Đối chiếu đoạn A: Tiến sĩ Gina McDowell tranh luận rằng vấn đề căng thẳng do làm việc quá nhiều giờ vẫn chưa nhận được sự thừa nhận đầy đủ (doesn’t receive sufficient recognition) và cần được giải quyết với sự cam kết lớn hơn từ các bên liên quan (addressed with greater commitment).
22. Dr Hannah Graham -> Đáp án: E (Involving staff at every stage of organising the trial was one of the reasons for its success)
Phân tích: Đối chiếu đoạn E: Tiến sĩ Hannah Graham kết luận nghiên cứu thành công một phần vì nhân viên được trao vai trò trong việc đưa ra quyết định xuyên suốt cuộc thử nghiệm (employees were given a role in decision-making throughout it).
Questions 23-26: Summary Completion
23. Đáp án: insurance
Phân tích: Cần một danh từ chỉ sản phẩm/dịch vụ công ty Certified Life cung cấp. Đối chiếu đoạn E: “…conducted at Certified Life, a firm which has sold insurance for more than three decades.”
24. Đáp án: surveys
Phân tích: Cần danh từ số nhiều chỉ phương tiện các nhà nghiên cứu thu thập dữ liệu từ nhân viên. Đối chiếu đoạn E: “The 240 employees at Certified Life completed surveys at the beginning and end of the experiment to provide information…”
25. Đáp án: supervisors
Phân tích: Cần danh từ chỉ người báo cáo về sự gắn kết đội ngũ/đội nhóm đoàn kết hơn. Đối chiếu đoạn F: “…team cohesion was significantly enhanced, according to the supervisors.” (cụm team cohesion enhanced tương đương teams became more united).
26. Đáp án: congestion
Phân tích: Cần một danh từ chỉ hiện tượng ở trung tâm thành phố mà mô hình làm việc ngắn giờ giúp giảm thiểu. Đối chiếu đoạn F: “…Dr Graham also suggests that such schemes might also address the issue of congestion in major cities…” (từ address the issue of tương đương help reduce).
Tổng kết lại, bài đọc Achieving a Work–life Balance giúp chúng ta nhận ra rằng bài toán cân bằng giữa công việc và cuộc sống không có một lời giải khuôn mẫu duy nhất. Tùy thuộc vào quy mô, đặc thù ngành nghề và sự linh hoạt trong quản trị, mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn những hướng đi riêng — từ việc trao quyền tự chủ thời gian cho nhân viên đến việc áp dụng mô hình 4 ngày/tuần.
Đối với kỳ thi IELTS Reading, bài học đắt giá nhất được đúc kết từ văn bản này chính là kỹ năng quét từ khóa nhân tên riêng (Proper Nouns) để nối chính xác quan điểm nhân vật, cũng như sự nhạy bén khi nhận diện các cụm từ đồng nghĩa (paraphrasing) trong bài tóm tắt. Hy vọng bài viết chi tiết từ Trung tâm ngoại ngữ ECE sẽ giúp bạn củng cố tư duy xử lý đề và tự tin bứt phá band điểm mục tiêu!

Chưa có bình luận nào!