The future of fish IELTS Reading: Dịch nghĩa & Giải chi tiết

The future of fish IELTS Reading: Dịch nghĩa & Giải chi tiết

20/03/2026

12

Từng là một nguồn tài nguyên được coi là vô tận, đại dương ngày nay đang đứng trước bờ vực suy kiệt do sự khai thác quá mức của con người. Bài đọc “The Future of Fish” không chỉ là một văn bản học thuật thử thách kỹ năng Reading, mà còn là một hồi chuông cảnh tỉnh sâu sắc về tương lai của hệ sinh thái biển. Cùng phân tích sâu vào bài đọc này để nắm trọn các từ vựng chủ điểm Môi trường, rèn luyện kỹ năng giải quyết dạng bài Summary Completion và tự tin ẵm trọn điểm số nhé!

Thông tin bài đọc & câu hỏi

Bài đọc: THE FUTURE OF FISH

Paragraph 1 The face of the ocean has changed completely since the first commercial fishers cast their nets and hooks over a thousand years ago. Fisheries intensified over the centuries, but even by the nineteenth century it was still felt, justifiably, that the plentiful resources of the sea were for the most part beyond the reach of fishing, and so there was little need to restrict fishing or create protected areas. The twentieth century heralded an escalation in fishing intensity that is unprecedented in the history of the oceans, and modern fishing technologies leave fish no place to hide. Today, the only refuges from fishing are those we deliberately create. Unhappily, the sea trails far behind the land in terms of the area and the quality of protection given.

Paragraph 2 For centuries, as fishing and commerce have expanded, we have held onto the notion that the sea is different from the land. We still view it as a place where people and nations should be free to come and go at will, as well as somewhere that should be free for us to exploit. Perhaps this is why we have been so reluctant to protect the sea. On land, protected areas have proliferated as human populations have grown. Here, compared to the sea, we have made greater headway in our struggle to maintain the richness and variety of wildlife and landscape. Twelve percent of the world’s land is now contained in protected areas, whereas the corresponding figure for the sea is but three-fifths of one percent. Worse still, most marine protected areas allow some fishing to continue. Areas off-limits to all exploitation cover something like one five-thousandth of the total area of the world’s seas.

Paragraph 3 Today, we are belatedly coming to realise that ‘natural refuges’ from fishing have played a critical role in sustaining fisheries, and maintaining healthy and diverse marine ecosystems. This does not mean that marine reserves can rebuild fisheries on their own – other management measures are also required for that. However, places that are off-limits to fishing constitute the last and most important part of our package of reform for fisheries management. They underpin and enhance all our other efforts. There are limits to protection though.

Paragraph 4 Reserves cannot bring back what has died out. We can never resurrect globally extinct species, and restoring locally extinct animals may require reintroductions from elsewhere, if natural dispersal from remaining populations is insufficient. We are also seeing, in cases such as northern cod in Canada, that fishing can shift marine ecosystems into different states, where different mixes of species prevail. In many cases, these species are less desirable, since the prime fishing targets have gone or are much reduced in numbers, and changes may be difficult to reverse, even with a complete moratorium on fishing. The Mediterranean sailed by Ulysses, the legendary king of ancient Greece, supported abundant monk seals, loggerhead turtles and porpoises. Their disappearance through hunting and overfishing has totally restructured food webs, and recovery is likely to be much harder to achieve than their destruction was. This means that the sooner we act to protect marine life, the more certain will be our success.

Paragraph 5 To some people, creating marine reserves is an admission of failure. According to their logic, reserves should not be necessary if we have done our work properly in managing the uses we make of the sea. Many fisheries managers are still wedded to the idea that one day their models will work, and politicians will listen to their advice. Just give the approach time, and success will be theirs. How much time have we got? This approach has been tried and refined for the last 50 years. There have been few successes which to feather the managers’ caps, but a growing litany of failure. The Common Fisheries Policy, the European Union’s instrument for the management of fisheries and aquaculture, exemplifies the worst pitfalls: flawed models, flawed advice, watered-down recommendations from government bureaucrats and then the disregard of much of this advice by politicians. When it all went wrong, as it inevitably had to, Europe sent its boats to other countries in order to obtain fish for far less than they were actually worth.

Paragraph 6 We are squandering the wealth of oceans. If we don’t break out of this cycle of failure, humanity will lose a key source of protein, and much more besides. Disrupting natural ecosystem processes, such as water purification, nutrient cycling, and carbon storage, could have ramifications for human life itself. We can go a long way to avoiding this catastrophic mistake with simple common sense management. Marine reserves lie at the heart of the reform. But they will not be sufficient if they are implemented only here and there to shore up the crumbling edifice of the ‘rational fisheries management’ envisioned by scientists in the 1940s and 1950s. They have to be placed centre stage as a fundamental underpinning for everything we do in the oceans. Reserves are a first resort, not a final resort when all else fails.

(NOTE: Species reintroduction is the deliberate release of a species into the wild, from captivity or other areas where the animal survives.)

Questions

Questions 1-5 Do the following statements agree with the views of the writer in Reading Passage?

Write:

YES if the statement agrees with the claims of the writer

NO if the statement contradicts the claims of the writer

NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this

1. It is more than a thousand years since people started to catch fish for commercial use.

2. In general, open access to the oceans is still regarded as desirable.

3. Sea fishing is now completely banned in the majority of protected areas.

4. People should be encouraged to reduce the amount of fish they eat.

5. The re-introduction of certain mammals to the Mediterranean is a straightforward task.

Questions 6-8 Choose the correct letter, A, B, C or D.

6. What does the writer mean with the question, ‘How much time have we got?’ in the fifth paragraph?

A. Fisheries policies are currently based on uncertain estimates.

B. Accurate predictions will allow governments to plan properly.

C. Fisheries managers should provide clearer information.

D. Action to protect fish stocks is urgently needed.

7. What is the writer’s comment on the Common Fisheries Policy?

A. Measures that it advocated were hastily implemented.

B. Officials exaggerated some of its recommendations.

C. It was based on predictions which were inaccurate.

D. The policy makers acquired a good reputation.

8. What is the writer’s conclusion concerning the decline of marine resources?

A. The means of avoiding the worst outcomes needs to be prioritised.

B. Measures already taken to avoid a crisis are probably sufficient.

C. The situation is now so severe that there is no likely solution.

D. It is no longer clear which measures would be most effective.

Questions 9-14 Complete the summary using the list of words/phrases, A-J, below.

Measures to protect the oceans

Up till the twentieth century the world’s supply of fish was sufficient for its needs. It was unnecessary to introduce 9 ______ of any kind, because large areas of the oceans were inaccessible.

However, as 10 ______ improved, this situation changed, and in the middle of the twentieth century, policies were introduced to regulate 11 ______.

These policies have not succeeded. Today, by comparison with 12 ______ the oceans have very little legal protection.

Despite the doubts that many officials have about the concept of 13 ______, these should be at the heart of any action taken.

The consequences of further 14 ______ are very serious, and may even affect our continuing existence.

List of words/phrases:

A. action

B. controls

C. failure

D. fish catches

E. fish processing

F. fishing techniques

G. large boats

H. marine reserves

I. the land

J. the past

Dịch nghĩa bài đọc hoàn chỉnh

Tương lai của cá thương mại

1. Diện mạo của đại dương đã thay đổi hoàn toàn kể từ khi những ngư dân thương mại đầu tiên tung lưới và thả lưỡi câu cách đây hơn một nghìn năm. Các hoạt động đánh bắt cá tăng cường qua nhiều thế kỷ, nhưng ngay cả đến thế kỷ 19, người ta vẫn cảm thấy một cách chính đáng rằng nguồn tài nguyên dồi dào của biển cả phần lớn vẫn nằm ngoài tầm với của việc đánh bắt, và do đó, hầu như không cần thiết phải hạn chế đánh bắt hay tạo ra các khu vực bảo tồn. Thế kỷ 20 đã báo hiệu một sự leo thang về cường độ đánh bắt chưa từng có trong lịch sử các đại dương, và các công nghệ đánh bắt hiện đại khiến cá không còn nơi nào để trốn. Ngày nay, những nơi trú ẩn duy nhất khỏi việc đánh bắt cá là những nơi chúng ta cố tình tạo ra. Đáng buồn thay, biển cả lại tụt hậu rất xa so với đất liền về diện tích cũng như chất lượng bảo vệ được trao cho.

2. Trong nhiều thế kỷ, khi đánh bắt cá và thương mại mở rộng, chúng ta vẫn giữ quan niệm rằng biển cả khác với đất liền. Chúng ta vẫn xem nó như một nơi mà con người và các quốc gia nên được tự do đến và đi tùy ý, cũng như một nơi nào đó mà chúng ta nên được tự do khai thác. Có lẽ đây là lý do tại sao chúng ta lại quá miễn cưỡng trong việc bảo vệ biển. Trên đất liền, các khu bảo tồn đã sinh sôi nảy nở khi dân số loài người tăng lên. Ở đây, so với biển, chúng ta đã đạt được những bước tiến lớn hơn trong nỗ lực duy trì sự phong phú và đa dạng của động vật hoang dã và cảnh quan. 12% diện tích đất liền của thế giới hiện nằm trong các khu bảo tồn, trong khi con số tương ứng của biển chỉ là 3/5 của 1%. Tồi tệ hơn nữa, hầu hết các khu bảo tồn biển vẫn cho phép tiếp tục một số hoạt động đánh bắt. Những khu vực hoàn toàn cấm mọi hoạt động khai thác chỉ bao phủ khoảng 1/5.000 tổng diện tích các vùng biển trên thế giới.

3. Ngày nay, chúng ta mới muộn màng nhận ra rằng những “nơi trú ẩn tự nhiên” khỏi việc đánh bắt đã đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì ngành cá, và duy trì các hệ sinh thái biển đa dạng, khỏe mạnh. Điều này không có nghĩa là các khu bảo tồn biển có thể tự mình xây dựng lại ngành cá – các biện pháp quản lý khác cũng được yêu cầu cho việc đó. Tuy nhiên, những nơi bị cấm đánh bắt tạo thành phần cuối cùng và quan trọng nhất trong gói cải cách quản lý nghề cá của chúng ta. Chúng củng cố và tăng cường tất cả các nỗ lực khác của chúng ta. Mặc dù vậy, sự bảo vệ cũng có những giới hạn.

4. Các khu bảo tồn không thể mang trở lại những gì đã tuyệt chủng. Chúng ta không bao giờ có thể hồi sinh các loài đã tuyệt chủng trên toàn cầu, và việc khôi phục các loài động vật tuyệt chủng ở địa phương có thể yêu cầu việc đưa chúng trở lại từ những nơi khác, nếu sự phân tán tự nhiên từ các quần thể còn lại là không đủ. Chúng ta cũng đang chứng kiến, trong các trường hợp như cá tuyết phương bắc ở Canada, rằng việc đánh bắt có thể chuyển đổi các hệ sinh thái biển sang những trạng thái khác nhau, nơi các hỗn hợp loài khác nhau chiếm ưu thế. Trong nhiều trường hợp, những loài này ít được mong muốn hơn, vì các mục tiêu đánh bắt chính đã biến mất hoặc bị giảm số lượng rất nhiều, và những thay đổi có thể khó đảo ngược, ngay cả với một lệnh cấm đánh bắt hoàn toàn. Vùng Địa Trung Hải được giương buồm bởi Ulysses, vị vua huyền thoại của Hy Lạp cổ đại, từng hỗ trợ nguồn sống cho vô số hải cẩu thầy tu, rùa quản đồng và cá heo. Sự biến mất của chúng thông qua việc săn bắn và đánh bắt quá mức đã cấu trúc lại hoàn toàn lưới thức ăn, và sự phục hồi có khả năng sẽ khó đạt được hơn nhiều so với quá trình phá hủy chúng. Điều này có nghĩa là chúng ta càng hành động sớm để bảo vệ sinh vật biển, thì thành công của chúng ta sẽ càng chắc chắn.

5. Đối với một số người, việc tạo ra các khu bảo tồn biển là một sự thừa nhận thất bại. Theo logic của họ, các khu bảo tồn sẽ không cần thiết nếu chúng ta đã làm tốt công việc của mình trong việc quản lý các mục đích sử dụng biển. Nhiều nhà quản lý nghề cá vẫn gắn chặt với ý tưởng rằng một ngày nào đó các mô hình của họ sẽ hoạt động hiệu quả, và các chính trị gia sẽ lắng nghe lời khuyên của họ. Chỉ cần cho phương pháp này thêm thời gian, và thành công sẽ là của họ. Chúng ta còn bao nhiêu thời gian? Phương pháp này đã được thử nghiệm và tinh chỉnh trong 50 năm qua. Có rất ít thành công để các nhà quản lý có thể tự hào, mà thay vào đó là một chuỗi thất bại ngày càng tăng. Chính sách Nghề cá Chung, công cụ của Liên minh Châu Âu để quản lý nghề cá và nuôi trồng thủy sản, là ví dụ minh họa cho những cạm bẫy tồi tệ nhất: các mô hình có thiếu sót, lời khuyên sai lầm, các khuyến nghị bị pha loãng từ các quan chức chính phủ và sau đó là sự phớt lờ phần lớn những lời khuyên này bởi các chính trị gia. Khi mọi thứ đổ vỡ, như một lẽ tất yếu, Châu Âu đã gửi các tàu thuyền của mình đến các quốc gia khác để thu được cá với giá trị thấp hơn nhiều so với giá trị thực của chúng.

6. Chúng ta đang phung phí sự giàu có của các đại dương. Nếu chúng ta không phá vỡ vòng lặp thất bại này, nhân loại sẽ mất đi một nguồn protein chủ chốt, và còn nhiều hơn thế nữa. Việc phá vỡ các quá trình hệ sinh thái tự nhiên, chẳng hạn như lọc nước, chu trình dinh dưỡng và lưu trữ carbon, có thể mang lại những phân nhánh hệ lụy cho chính cuộc sống con người. Chúng ta có thể tiến một bước dài để tránh sai lầm thảm khốc này bằng cách quản lý theo lẽ thường. Các khu bảo tồn biển nằm ở trung tâm của cuộc cải cách. Nhưng chúng sẽ không đủ nếu chỉ được thực hiện chỗ này chỗ kia nhằm chống đỡ cho tòa nhà đang sụp đổ của “quản lý nghề cá hợp lý” được các nhà khoa học hình dung vào những năm 1940 và 1950. Chúng phải được đặt ở vị trí trung tâm như một nền tảng cơ bản cho mọi thứ chúng ta làm trong các đại dương. Khu bảo tồn là phương sách đầu tiên, không phải là phương sách cuối cùng khi mọi thứ khác đều thất bại.

Tổng hợp từ vựng quan trọng trong bài đọc

  • Escalation (n): Sự leo thang, bước leo thang.

  • Unprecedented (adj): Chưa từng có tiền lệ.

  • Proliferate (v): Sinh sôi nảy nở, tăng nhanh.

  • Headway (n): Sự tiến triển, bước tiến.

  • Resurrect (v): Hồi sinh, làm sống lại.

  • Moratorium (n): Lệnh cấm tạm thời, sự đình chỉ.

  • Squander (v): Phung phí, lãng phí.

  • Ramification (n): Hệ lụy, hậu quả phức tạp.

  • Shore up (phrasal verb): Chống đỡ, củng cố (thứ gì đó đang yếu đi/sụp đổ).

Đáp án và Giải thích chi tiết

1. YES

Câu hỏi: Đã hơn một nghìn năm kể từ khi con người bắt đầu đánh bắt cá cho mục đích thương mại.

Giải thích: Ngay câu đầu tiên của đoạn 1: “…since the first commercial fishers cast their nets and hooks over a thousand years ago.” (kể từ khi những ngư dân thương mại đầu tiên thả lưới… cách đây hơn một nghìn năm).

2. YES

Câu hỏi: Nhìn chung, việc tự do tiếp cận các đại dương vẫn được coi là điều đáng mơ ước.

Giải thích: Đoạn 2 viết: “We still view it as a place where people and nations should be free to come and go at will…” (Chúng ta vẫn xem nó như một nơi mà con người và các quốc gia nên được tự do đến và đi tùy ý).

3. NO

Câu hỏi: Đánh bắt cá trên biển hiện bị cấm hoàn toàn ở phần lớn các khu bảo tồn.

Giải thích: Trái ngược hoàn toàn với văn bản. Cuối đoạn 2 tác giả viết: “…Worse still, most marine protected areas allow some fishing to continue.” (Tồi tệ hơn nữa, hầu hết các khu bảo tồn biển vẫn cho phép tiếp tục một số hoạt động đánh bắt). Tức là không hề bị “banned completely” (cấm hoàn toàn).

4. NOT GIVEN

Câu hỏi: Mọi người nên được khuyến khích giảm lượng cá mà họ ăn.

Giải thích: Bài đọc chỉ cảnh báo về việc “nhân loại sẽ mất đi nguồn protein chính” nếu đại dương cạn kiệt (đoạn 6), nhưng KHÔNG hề đưa ra lời khuyên hay yêu cầu mọi người phải “giảm lượng cá ăn vào” (reduce the amount of fish they eat).

5. NO

Câu hỏi: Việc đưa một số loài động vật có vú trở lại Địa Trung Hải là một nhiệm vụ đơn giản.

Giải thích: Cuối đoạn 4, tác giả mô tả sự biến mất của các loài ở Địa Trung Hải và kết luận: “recovery is likely to be much harder to achieve than their destruction was” (sự phục hồi có khả năng sẽ khó đạt được hơn nhiều so với việc phá hủy chúng). Do đó, đây không phải là một nhiệm vụ đơn giản (straightforward).

6. D

Câu hỏi: Tác giả có ý gì với câu hỏi “Chúng ta còn bao nhiêu thời gian?” ở đoạn 5?

Giải thích: Tác giả đặt câu hỏi này để phản bác lại quan điểm của các nhà quản lý nghề cá rằng “Chỉ cần cho phương pháp này thêm thời gian, thành công sẽ là của họ”. Ngay sau đó tác giả chứng minh rằng 50 năm qua phương pháp này chỉ toàn mang lại thất bại. Nghĩa là chúng ta đã hết thời gian để thử nghiệm rồi, hành động bảo vệ phải được thực hiện khẩn cấp ngay bây giờ (Action to protect fish stocks is urgently needed). Chọn D.

7. C

Câu hỏi: Bình luận của người viết về Chính sách Nghề cá Chung là gì?

Giải thích: Đoạn 5 miêu tả chính sách này minh họa cho những cạm bẫy tồi tệ nhất: “flawed models, flawed advice…” (các mô hình có thiếu sót, lời khuyên sai lầm). “Flawed models” tương đồng với “predictions which were inaccurate” (các dự đoán không chính xác). Chọn C.

8. A

Câu hỏi: Kết luận của người viết về sự suy giảm tài nguyên biển là gì?

Giải thích: Đoạn 6, tác giả đưa ra giải pháp mạnh mẽ nhất: “Marine reserves lie at the heart of the reform… They have to be placed centre stage as a fundamental underpinning…” (Khu bảo tồn biển nằm ở trung tâm của cuộc cải cách… Chúng phải được đặt ở vị trí trung tâm). Điều này có nghĩa là phương tiện để tránh những kết quả tồi tệ nhất (khu bảo tồn) cần phải được ưu tiên hàng đầu. Chọn A.

Questions 9-14 (Summary Completion)

9. B (controls – các biện pháp kiểm soát)

Đoạn 1 nêu: “…there was little need to restrict fishing or create protected areas.” (hầu như không cần phải hạn chế đánh bắt). Việc không cần “hạn chế” tương đương với không cần giới thiệu các biện pháp kiểm soát (controls).

10. F (fishing techniques – kỹ thuật đánh bắt)

Đoạn 1 tiếp tục: “…modern fishing technologies leave fish no place to hide.” (công nghệ đánh bắt hiện đại khiến cá không còn nơi ẩn nấp). “Modern fishing technologies” khớp với “fishing techniques improved”.

11. D (fish catches – sản lượng cá đánh bắt/việc đánh bắt cá)

Các chính sách vào giữa thế kỷ 20 được tạo ra để quản lý cái gì? Đoạn 5 nhắc đến “management of fisheries and aquaculture” (quản lý nghề cá). Trong các lựa chọn, “regulate fish catches” (điều chỉnh việc đánh bắt cá) là phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa và ngữ cảnh.

12. I (the land – đất liền)

Đoạn 2 so sánh rõ rệt: Trên đất liền (on land), khu bảo tồn phát triển rất nhiều (12%), trong khi biển thì chưa tới 1%. Biển có rất ít sự bảo vệ pháp lý so với đất liền.

13. H (marine reserves – khu bảo tồn biển)

Đoạn 5 nói về sự hoài nghi: “To some people, creating marine reserves is an admission of failure.” (Đối với một số người/quan chức, tạo khu bảo tồn biển là thừa nhận thất bại – thể hiện sự nghi ngờ). Tuy nhiên, đoạn 6 tác giả khẳng định: “Marine reserves lie at the heart of the reform.” (Khu bảo tồn phải là trung tâm của cải cách/hành động).

14. C (failure – sự thất bại)

Đầu đoạn 6 cảnh báo: “If we don’t break out of this cycle of failure… humanity will lose a key source of protein… catastrophic mistake”. Hậu quả của việc tiếp tục “thất bại” (further failure) là vô cùng nghiêm trọng đối với sự tồn tại của con người.

Bài đọc “The Future of Fish” không chỉ mang thông điệp cấp thiết về bảo vệ môi trường mà còn là “mỏ vàng” từ vựng học thuật mang tính toàn cầu. Việc làm quen với các văn bản có góc nhìn đa chiều và lập luận chặt chẽ như thế này sẽ giúp bạn rèn luyện tư duy phân tích, từ đó phản xạ cực nhanh với mọi dạng câu hỏi hóc búa trong IELTS Reading. Hãy lưu lại bài viết này của ECE và kiên trì luyện tập mỗi ngày bạn nhé!

Logo chính thức của trung tâm ngoại ngữ ECE

Đoàn Nương

Tôi là Đoàn Nương - Giám đốc trung tâm ngoại ngữ ECE. Tôi hiện đang là giảng viên của khoa ngôn ngữ các nước nói tiếng Anh - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Tôi đã có 19 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS và 15 năm là giảng viên Đại Học. Tôi mong muốn đưa ECE trở thành trung tâm ngoại ngữ cho tất cả mọi người, mang tới cho học viên môi trường học tập tiếng Anh chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tin Tức Cùng Danh Mục

Complementary & alternative medicine IELTS Reading
24/03/2026

Giải mã bài đọc: Complementary & alternative medicine IELTS Reading

Có bao giờ bạn băn khoăn liệu những phương pháp chữa bệnh “truyền miệng” như châm cứu hay thảo dược thực sự có tác dụng, hay chỉ là “liều thuốc tinh thần”? Bài đọc “Complementary and Alternative Medicine” sẽ đưa bạn vào trung tâm cuộc tranh luận nảy lửa giữa các nhà khoa học hàng […]
Stadium Australia IELTS Reading
24/03/2026

Stadium Australia IELTS Reading: Giải chi tiết & Dịch nghĩa

Bạn có bao giờ nghĩ một sân vận động lại được ví như “thánh đường” hay “nhà hát của nhân loại”? Bài đọc IELTS Reading “Stadium Australia” sẽ phá vỡ định kiến cho rằng các công trình thể thao chỉ mang tính thực dụng, đồng thời hé lộ thiết kế kiến trúc xanh đỉnh cao […]
Father of Modern Management IELTS Reading
22/03/2026

Father of Modern Management IELTS Reading: Dịch chuẩn & Giải

Bạn đã bao giờ tự hỏi ai là người đặt nền móng cho các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp hiện đại? Bài đọc “Father of modern management” về Peter Drucker không chỉ cung cấp những kiến thức kinh doanh thú vị mà còn là một bài test đánh giá kỹ năng đọc hiểu cực […]
Satellite Technology IELTS Reading
22/03/2026

Satellite Technology IELTS Reading – Bài đọc IELTS về công nghệ vệ tinh

Chào các bạn! Các bài đọc IELTS thuộc chủ đề Khoa học – Công nghệ (đặc biệt là Vũ trụ) thường khiến nhiều thí sinh “toát mồ hôi” vì từ vựng chuyên ngành và cấu trúc câu phức tạp. Tuy nhiên, nếu bình tĩnh phân tích, bạn sẽ thấy logic ra đề của dạng bài […]
The Future Never Dies IELTS Reading
21/03/2026

The Future Never Dies IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chi tiết

Liệu nhân loại sẽ bước tiếp vào một kỷ nguyên huy hoàng hay phải đối mặt với thảm họa diệt vong từ siêu núi lửa và tiểu hành tinh? Bài đọc “The Future Never Dies” không chỉ vẽ nên một viễn cảnh tương lai đầy chân thực mà còn là một văn bản học thuật […]

Các tin liên quan

Complementary & alternative medicine IELTS Reading
24/03/2026

Giải mã bài đọc: Complementary & alternative medicine IELTS Reading

Có bao giờ bạn băn khoăn liệu những phương pháp chữa bệnh “truyền miệng” như châm cứu hay thảo dược thực sự có tác dụng, hay chỉ là “liều thuốc tinh thần”? Bài đọc “Complementary and Alternative Medicine” sẽ đưa bạn vào trung tâm cuộc tranh luận nảy lửa giữa các nhà khoa học hàng […]
Stadium Australia IELTS Reading
24/03/2026

Stadium Australia IELTS Reading: Giải chi tiết & Dịch nghĩa

Bạn có bao giờ nghĩ một sân vận động lại được ví như “thánh đường” hay “nhà hát của nhân loại”? Bài đọc IELTS Reading “Stadium Australia” sẽ phá vỡ định kiến cho rằng các công trình thể thao chỉ mang tính thực dụng, đồng thời hé lộ thiết kế kiến trúc xanh đỉnh cao […]
Father of Modern Management IELTS Reading
22/03/2026

Father of Modern Management IELTS Reading: Dịch chuẩn & Giải

Bạn đã bao giờ tự hỏi ai là người đặt nền móng cho các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp hiện đại? Bài đọc “Father of modern management” về Peter Drucker không chỉ cung cấp những kiến thức kinh doanh thú vị mà còn là một bài test đánh giá kỹ năng đọc hiểu cực […]
Satellite Technology IELTS Reading
22/03/2026

Satellite Technology IELTS Reading – Bài đọc IELTS về công nghệ vệ tinh

Chào các bạn! Các bài đọc IELTS thuộc chủ đề Khoa học – Công nghệ (đặc biệt là Vũ trụ) thường khiến nhiều thí sinh “toát mồ hôi” vì từ vựng chuyên ngành và cấu trúc câu phức tạp. Tuy nhiên, nếu bình tĩnh phân tích, bạn sẽ thấy logic ra đề của dạng bài […]
The Future Never Dies IELTS Reading
21/03/2026

The Future Never Dies IELTS Reading: Từ vựng & đáp án chi tiết

Liệu nhân loại sẽ bước tiếp vào một kỷ nguyên huy hoàng hay phải đối mặt với thảm họa diệt vong từ siêu núi lửa và tiểu hành tinh? Bài đọc “The Future Never Dies” không chỉ vẽ nên một viễn cảnh tương lai đầy chân thực mà còn là một văn bản học thuật […]
Biology of Bitterness IELTS Reading
21/03/2026

Biology of Bitterness IELTS Reading – Bài đọc về sinh học của vị đắng

Bạn có bao giờ thắc mắc tại sao mình lại nhăn mặt khi uống cà phê đen hay ăn mướp đắng, trong khi người khác lại thấy chúng vô cùng hấp dẫn? Bài đọc “Biology of Bitterness” (Sinh học của vị đắng) không chỉ giải mã cơ chế bí ẩn này của não bộ và […]
The role of accidents in business IELTS Reading
21/03/2026

The role of accidents in business IELTS Reading: Dịch & Giải chi tiết

Bạn có biết ngũ cốc Cornflakes, lò vi sóng hay giấy nhớ Post-it Notes đều được tạo ra từ những “sự cố” ngoài ý muốn? Bài đọc IELTS Reading “The role of accidents in business” sẽ đưa bạn khám phá nghịch lý thú vị: đôi khi, sự sáng tạo đột phá lại nảy mầm từ […]
Is Graffiti Art or Crime IELTS Reading
20/03/2026

Is Graffiti Art or Crime IELTS Reading: Dịch & Giải chi tiết

Graffiti – những nét vẽ nguệch ngoạc trên bức tường khu phố là nghệ thuật đường phố mang đậm tính lịch sử hay chỉ là hành vi phá hoại của cải công cộng? Bài đọc “Is Graffiti Art or Crime” sẽ đưa bạn khám phá lăng kính đa chiều về hiện tượng này, từ giá […]
Giải đề Daydreaming IELTS Reading
20/03/2026

Giải đề Daydreaming IELTS Reading: Dịch nghĩa & Đáp án chuẩn

Bạn có thường xuyên thả hồn theo mây gió ngay giữa giờ làm việc hay trong lớp học? Dù thường bị gắn mác là “kẻ mơ mộng” hay lười biếng, hiện tượng mơ giữa ban ngày (daydreaming) thực chất lại ẩn chứa những cơ chế hoạt động não bộ đầy bất ngờ. Bài đọc “Daydreaming” […]
A song on the brain IELTS Reading
19/03/2026

A song on the brain IELTS Reading: Giải chi tiết & Dịch chuẩn

Đã bao giờ bạn bị “ám ảnh” bởi một đoạn nhạc pop lặp đi lặp lại trong đầu suốt cả ngày dài mà không có cách nào dứt ra được? Hiện tượng tâm lý quen thuộc nhưng lại vô cùng rắc rối này chính là chủ đề cực kỳ thú vị của bài đọc “A […]
Pine Trees IELTS Reading
19/03/2026

Pine Trees IELTS Reading: Đáp án bài đọc & dịch chi tiết

Tưởng chừng chỉ là một loài cây quen thuộc vào mỗi dịp Giáng sinh, nhưng bạn có biết những cây thông (Pine Trees) lại cất giữ bí mật về sinh vật sống lâu đời nhất Trái Đất? Bài đọc “Pine Trees” không chỉ là một thử thách từ vựng trong phòng thi IELTS mà còn […]
What cookbooks really teach us IELTS Reading
18/03/2026

Giải mã bài đọc IELTS Reading: What cookbooks really teach us

Bạn có bao giờ thắc mắc tại sao những cuốn sách dạy nấu ăn lại chiếm một diện tích đồ sộ trên các kệ sách đến vậy? Bài đọc IELTS Reading “What cookbooks really teach us” sẽ mang đến một góc nhìn đầy bất ngờ: sách nấu ăn không chỉ đơn thuần dạy ta cách […]
3000
+

Lượt Đăng Ký

Học viên tại ECE

NHẬN TƯ VẤN NGAY

Vui lòng để lại thông tin để được tư vấn chi tiết lộ trình học và thi IELTS ở trên

    Họ và tên *
    Số điện thoại *
    Developed by NguyenTienCuong
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay
    Developed by NguyenTienCuong